NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ CỨU TRỢ ĐA NĂNG CHO NGƯỜI DÂN VÙNG LŨ TẠI VIỆT NAM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Gia tăng rủi ro ngập lụt do biến đổi khí hậu và đô thị hóa đòi hỏi các giải pháp tăng cường năng lực tự ứng phó ở cấp hộ gia đình. Nghiên cứu này nhằm đề xuất và đánh giá một mô hình thuyền phao cứu hộ bán tự động tích hợp bơm điện, đèn LED cảnh báo và hệ thống định vị, hướng tới hỗ trợ ứng phó trong giai đoạn khẩn cấp ban đầu. Thiết kế nghiên cứu sử dụng khảo sát định lượng mô tả kết hợp phân tích nội dung định tính, với 90 quan sát hợp lệ từ các cá nhân từng chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả cùng Chỉ số đồng thuận (AI) và Chỉ số sẵn sàng ứng dụng (ARI). Kết quả cho thấy mức đồng thuận tương đối cao về tính cần thiết và an toàn của thiết bị; ARI tiệm cận mức “rất sẵn sàng”. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho phát triển thiết bị cứu sinh chi phí phù hợp, góp phần củng cố cách tiếp cận thích ứng thiên tai dựa vào cộng đồng.
Abstract
The increasing risk of flooding driven by climate change and rapid urbanization necessitates solutions that enhance household-level adaptive capacity. This study proposes and evaluates a semi-automatic inflatable rescue boat integrated with an electric pump, LED warning lights, and a GPS positioning system to support emergency response during the initial critical phase of flooding. A descriptive quantitative survey combined with qualitative content analysis was employed, based on 90 valid responses from individuals previously affected by floods. Data were analyzed using descriptive statistics, the Agreement Index (AI), and the Adoption Readiness Index (ARI). Results indicate a relatively high level of agreement regarding the device’s necessity and safety, with the ARI approaching the “very ready” threshold. The findings provide empirical evidence for the development of cost-appropriate personal rescue devices and contribute to advancing community-based disaster adaptation strategies.
Keywords: Flooding; Household rescue device; Semi-automatic inflatable boat; Resilience; Adoption Readiness Index; Community-based adaptation.
Từ khóa
Ngập lụt, Thiết bị cứu sinh hộ gia đình, Thuyền phao bán tự động, Năng lực chống chịu, Chỉ số sẵn sàng ứng dụng, Thích ứng dựa vào cộng đồng.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Van Beeck, E. F., Branche, C. M., Szpilman, D., Modell, J. H. & Bierens, J. J. L. M. (2005). A new definition of drowning: towards documentation and prevention of a global public health problem.. Bulletin of the World Health Organization, 83(11), 853 - 856. World Health Organization. https://iris.who.int/handle/10665/269525
[3] United Nations Development Programme (UNDP) & Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO). (2021). Vulnerability and risk assessments of agriculture sectors in Viet Nam. Bangkok, Thailand.
UNDP & FAO. 2021. Vulnerability and risk assessments of agriculture sectors in Viet Nam. Bangkok
[4] Cục Thống kê – Bộ Tài chính. (2025). Thống kê thiệt hại do thiên tai từ đầu năm 2025 (Báo cáo 451/BC-CTK). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/thong-tin-huu-ich/100066/thong-ke-thiet-hai-do-thien-tai-tu-dau-nam-2025
[5] Nguyen, M. T., Sebesvari, Z., Souvignet, M., Bachofer, F., Braun, A., Garschagen, M., Schinkel, U., Yang, L. E., Nguyen, L. H. K., Hochschild, V., Assmann, A., & Hagenlocher, M. (2021). Understanding and assessing flood risk in Vietnam: Current status, persisting gaps, and future directions. Journal of Flood Risk Management, 14(5), e12689. https://doi.org/10.1111/jfr3.12689
[6] Bangalore, M., Smith, A., & Veldkamp, T. (2019). Exposure to floods, climate change, and poverty in Vietnam. Economics of Disasters and Climate Change, 3(2), 79–99. https://doi.org/10.1007/s41885-018-0035-4
[7] Bubeck, P., Botzen, W. J. W., & Aerts, J. C. J. H. (2012). A review of risk perceptions and other factors that influence flood mitigation behavior. Risk Analysis, 32(9), 1481–1495. https://doi.org/10.1111/j.1539-6924.2011.01783.x
[8] Yin, Q., Ntim-Amo, G., Ran, R., Xu, D., Ansah, S., Hu, J., & Tang, H. (2021). Flood disaster risk perception and urban households’ flood disaster preparedness. Water, 13(17), 2328. https://doi.org/10.3390/w13172328.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Lê Sơn Tùng, VƯỢT QUA ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG: MÔ HÌNH KINH DOANH LINH HOẠT VÀ HIỆU SUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Hàn Huyền Hương, PGS.TS. Lê Sơn Tùng, VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP TỔ CHỨC VÀ CAM KẾT MÔI TRƯỜNG CỦA LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI KẾT QUẢ CỦA LOGISTICS THU HỒI , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Nguyễn Tiến Đạt, TS Vũ Đăng Thái, ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CẢNH BÁO HÀNH VI NGUY HIỂM CHO SĨ QUAN ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÊN TÀU HUẤN LUYỆN VMU VIỆT-HÀN , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Hàn Huyền Hương, PGS Lê Sơn Tùng, ÁP LỰC THỂ CHẾ VÀ QUYẾT ĐỊNH TRIỂN KHAI LOGISTICS THU HỒI: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ DOANH NGHIỆP FDI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG (INSTITUTIONAL PRESSURES AND REVERSE LOGISTICS ADOPTION: EMPIRICAL EVIDENCE FROM FDI ENTERPRISES IN HAI PHONG INDUSTRIAL ZONES) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- PGS Lê Sơn Tùng, Đoàn Thảo My, Nguyễn Thị Thanh Bình, Hoàng Thị Phương, Phạm Nguyễn Gia Hân, CÁC YẾU TỐ THỂ CHẾ THÚC ĐẨY VIỆC TUÂN THỦ QUẢN LÝ VÀ THU GOM CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP TẠI KCN NAM ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG (INSTITUTIONAL FACTORS PROMOTING COMPLIANCE WITH INDUSTRIAL SOLID WASTE MANAGEMENT AND COLLECTION REGULATIONS BY ENTERPRISES IN NAM DINH VU INDUSTRIAL PARK, HAI PHONG) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- PGS.TS. Lê Sơn Tùng, ÁP LỰC CÔNG NGHỆ, CHIẾN LƯỢC LINH HOẠT VÀ KHẢ NĂNG TÁI CẤU HÌNH: BÀI HỌC TỪ DOANH NGHIỆP LOGISTICS HẢI PHÒNG (TECHNOLOGICAL PRESSURE, STRATEGIC FLEXIBILITY, AND RECONFIGURATION CAPABILITIES: EVIDENCE FROM HAI PHONG LOGISTICS ENTERPRISES) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- NGUYỄN TIẾN ĐẠT, NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG, VŨ ĐĂNG THÁI, NGHIÊN CỨU GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO HÀNH VI NGUY HIỂM CỦA SĨ QUAN ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRONG MÔI TRƯỜNG MÔ PHỎNG ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH BẤT LỢI , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- LÊ SƠN TÙNG, HỆ THỐNG ỦI LẠNH - GIẢI PHÁP QUAN TRỌNG TRONG VIỆC KIỂM SOÁT LƯỢNG KHÍ THẢI TẠI CÁC CẢNG BIỂN, VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG XANH TẠI VIỆT NAM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 73 (2023): Số 73 (01/2023)
- CHUNG NGHĨA, NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG, NGUYỄN TIẾN ĐẠT, ĐẶNG ĐÌNH CHIẾN, VŨ ĐĂNG THÁI, LÊ ĐỨC BÌNH, TÍNH TOÁN XÁC SUẤT THỜI GIAN HỒI PHỤC SỰ CỐ TÍN HIỆU THEO HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI DGPS , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)