CÁC YẾU TỐ THỂ CHẾ THÚC ĐẨY VIỆC TUÂN THỦ QUẢN LÝ VÀ THU GOM CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP TẠI KCN NAM ĐÌNH VŨ, HẢI PHÒNG (INSTITUTIONAL FACTORS PROMOTING COMPLIANCE WITH INDUSTRIAL SOLID WASTE MANAGEMENT AND COLLECTION REGULATIONS BY ENTERPRISES IN NAM DINH VU INDUSTRIAL PARK, HAI PHONG)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Quản lý chất thải rắn công nghiệp (CTR CN) giúp tối ưu hóa tái chế và tái sử dụng vật liệu sang chu trình sử dụng khác, qua đó giảm áp lực môi trường và hỗ trợ phát triển kinh tế tuần hoàn. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, việc tuân thủ quy định về phân loại, thu gom và lưu giữ CTR CN vẫn còn hạn chế và thiếu đồng bộ. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố thể chế thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ quản lý và thu gom CTR CN tại Khu công nghiệp Nam Đình Vũ, Hải Phòng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với 173 phiếu khảo sát thu thập từ các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN Nam Đình Vũ. Dựa trên lý thuyết thể chế, mô hình nghiên cứu tập trung vào các nhóm áp lực: cưỡng chế, bắt chước, và chuẩn mực. Kết quả cho thấy các yếu tố thể chế có tác động tích cực đến hoạt động thu gom và phân loại tại nguồn, từ đó cải thiện hiệu quả tuân thủ và quản lý CTR CN của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp hàm ý thực tiễn cho cơ quan quản lý và ban quản lý KCN trong việc hoàn thiện cơ chế giám sát, khuyến khích lan tỏa thực hành tốt và củng cố tuân thủ môi trường trong chuỗi cung ứng công nghiệp tại Hải Phòng.
Abstract
Industrial solid waste (ISW) management helps optimize the recycling and reuse of materials, thereby reducing environmental pressure and supporting the development of a circular economy. However, in many firms operating in industrial parks, compliance with regulations on the classification, collection, and storage of ISW remains limited and inconsistent. This study aims to identify the institutional factors that encourage firms to comply with ISW management and collection requirements in Nam Dinh Vu Industrial Park, Hai Phong. The research employs a quantitative approach with 173 survey questionnaires collected from firms currently operating in the park. Based on Institutional Theory, the research model focuses on three types of pressures: coercive, mimetic, and normative. The results indicate that institutional factors positively influence source separation and collection activities, thereby improving firms’ compliance and overall ISW management performance. The findings provide practical implications for regulators and industrial park management authorities in strengthening monitoring mechanisms, promoting the diffusion of best practices, and reinforcing environmental compliance across industrial supply chains in Hai Phong.
Keywords: Coercive, mimetic, normative, environmental compliance, industrial solid waste management, source separation and collection, circular economy.
Từ khóa
Áp lực cưỡng chế, áp lực bắt chước, áp lực chuẩn mực, tuân thủ môi trường, quản lý chất thải rắn công nghiệp, thu gom và phân loại tại nguồn, kinh tế tuần hoàn
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Chính phủ (2022). Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Hà Nội.
[3] Quốc hội (2020). Luật Bảo vệ môi trường (Luật số 72/2020/QH14). Hà Nội.
[4] Lê Đình, C., Fujiwara, T., & Phạm Phú, S. T. (2021). Phân loại rác tại nguồn và thu gom riêng - Hạn chế trong thực tiễn triển khai tại Việt Nam. Chemical Engineering Transactions, Vol.89, pp.499-504.
[5] Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng (2024). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường các khu công nghiệp Hải Phòng năm 2024. Hải Phòng.
[6] Herrador, M., & Van, M. L. (2024). Circular economy strategies in the ASEAN region: A comparative study. Science of The Total Environment, Vol.908, p. 168280.
[7] Daddi, T., Todaro, N. M., De Giacomo, M. R., & Testa, F. (2018). The influence of institutional pressures on climate mitigation and adaptation strategies. Journal of Cleaner Production, Vol.203, pp.1170-1179.
[8] DiMaggio, P. J., & Powell, W. W. (1983). The iron cage revisited: Institutional isomorphism and collective rationality in organizational fields. American Sociological Review, Vol.48(2), pp.147-160.
[9]Dubois, M. (2012). Extended producer responsibility for consumer waste: The gap between economic theory and implementation. Waste Management & Research, Vol. 30(9 Suppl), pp. 36-42.
[10] Hotta, Y. (2007). Internationalization of waste and recycling problems: Towards EPR mechanism from international perspective. Workshop on EPR and International Material Flow, Manila, Philippines.
[11] McCarthy, A., Dellink, R., & Bibas, R. (2018). The macroeconomics of the circular economy transition. OECD Environment Working Papers, No. 130. OECD Publishing.
[12] Zhu, Q., Sarkis, J., & Lai, K. H. (2013). Institutional-based antecedents and performance outcomes of internal and external green supply chain management practices. Journal of Purchasing and Supply Management, Vol.19(2), pp.106-117.
[13] Zhu, Q., & Geng, Y. (2013). Drivers and barriers of extended supply chain practices for energy saving and emission reduction among Chinese manufacturers. Journal of Cleaner Production, Vol.40, pp.6-12.
[14] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023). Báo cáo Môi trường Quốc gia: Quản lý chất thải công nghiệp tại Việt Nam. Hà Nội.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Lê Sơn Tùng, VƯỢT QUA ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG: MÔ HÌNH KINH DOANH LINH HOẠT VÀ HIỆU SUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Hàn Huyền Hương, PGS.TS. Lê Sơn Tùng, VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP TỔ CHỨC VÀ CAM KẾT MÔI TRƯỜNG CỦA LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI KẾT QUẢ CỦA LOGISTICS THU HỒI , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Hàn Huyền Hương, PGS Lê Sơn Tùng, ÁP LỰC THỂ CHẾ VÀ QUYẾT ĐỊNH TRIỂN KHAI LOGISTICS THU HỒI: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ DOANH NGHIỆP FDI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG (INSTITUTIONAL PRESSURES AND REVERSE LOGISTICS ADOPTION: EMPIRICAL EVIDENCE FROM FDI ENTERPRISES IN HAI PHONG INDUSTRIAL ZONES) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- PGS.TS. Lê Sơn Tùng, ÁP LỰC CÔNG NGHỆ, CHIẾN LƯỢC LINH HOẠT VÀ KHẢ NĂNG TÁI CẤU HÌNH: BÀI HỌC TỪ DOANH NGHIỆP LOGISTICS HẢI PHÒNG (TECHNOLOGICAL PRESSURE, STRATEGIC FLEXIBILITY, AND RECONFIGURATION CAPABILITIES: EVIDENCE FROM HAI PHONG LOGISTICS ENTERPRISES) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- LÊ SƠN TÙNG, HỆ THỐNG ỦI LẠNH - GIẢI PHÁP QUAN TRỌNG TRONG VIỆC KIỂM SOÁT LƯỢNG KHÍ THẢI TẠI CÁC CẢNG BIỂN, VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG XANH TẠI VIỆT NAM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 73 (2023): Số 73 (01/2023)
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Tiền Phương, Chung Nghĩa, Nguyễn Xuân Phương, Trịnh Xuân Tùng, Đặng Đình Chiến, Lê Đức Bình, TÍNH TOÁN XÁC SUẤT TRUYỀN TÍN HIỆU KỊP THỜI THEO HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI KHU VỰC RỘNG EGNOS VÀ MSAS GÓP PHẦN NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC VỊ TRÍ TÀU BIỂN , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.