ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU DỮ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI ĐÔ THỊ - HẢI PHÒNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Ô nhiễm tiếng ồn giao thông đang là vấn đề môi trường đáng chú ý tại các đô thị Việt Nam, trong khi việc đánh giá còn hạn chế do thiếu dữ liệu đo tiếng ồn tiếp xúc trực tiếp. Bài báo đề xuất một khung đánh giá nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn giao thông đô thị theo hướng bán định lượng, phù hợp với điều kiện dữ liệu hạn chế.
Nguy cơ ô nhiễm được xem là kết quả tổng hợp của ba nhóm yếu tố chính: bối cảnh tiếp nhận, điều kiện khai thác giao thông và đặc điểm hình thái - vật liệu mặt đường, trên cơ sở các quy chuẩn quốc gia hiện hành (QCVN 26:2025, QCVN 27:2025). Các chỉ tiêu đại diện được chuẩn hóa và tổng hợp thành chỉ số nguy cơ, cho phép phân loại tương đối các tuyến đường.
Khung đánh giá được minh họa thông qua nghiên cứu điển hình tại một số tuyến đường đô thị ở Hải Phòng, cho thấy vai trò quan trọng của bối cảnh tiếp nhận và đặc điểm mặt đường trong kiểm soát nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn.
Abstract
Traffic noise pollution is an emerging environmental issue in Vietnamese cities, while its assessment is constrained by the lack of direct contact noise measurements. This paper proposes a semi-quantitative framework for assessing urban traffic noise pollution risk under data-scarce conditions.
Noise risk is conceptualized as the combined effect of three factor groups: receptor context, traffic operating conditions, and pavement morphological and material characteristics, in line with current national regulations (QCVN 26:2025; QCVN 27:2025). Representative indicators are standardized and aggregated into a composite risk index to enable relative classification of urban roads.
The framework is illustrated through a case study of selected urban roads in Hai Phong city, highlighting the influence of receptor sensitivity and pavement characteristics on traffic noise risk.
Keywords: Traffic noise pollution, risk assessment, Vietnamese urban areas, pavement and traffic operation, environmental regulations
Từ khóa
Ô nhiễm tiếng ồn giao thông, Đánh giá nguy cơ, Đô thị Việt Nam, Mặt đường và khai thác giao thông, Quy chuẩn môi trường
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] WHO. (2018). Environmental Noise Guidelines for the European Region. World Health Organization.
[3] Sandberg, U., & Ejsmont, J. A. (2002). Tyre/Road Noise Reference Book. Informex.
[4] Ongl, A., & Harvey, J. (2016). Tire-pavement noise generation and propagation. Transportation Research Record, Vol.2579, pp.3-12.
[5] QCVN 26:2025. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
[6] QCVN 27:2025. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
[7] ISO 11819-2. (2017). Acoustics - Measurement of the influence of road surfaces on traffic noise - Part 2: The close-proximity method (CPX).
[8] Donavan, P., Lodico, D., & Fuentes, L. (2014). Mechanisms of tire-pavement noise generation. Applied Acoustics, Vol.76, pp.182-193.
[9] Goubert, L., et al. (2025). Acoustic aging of low-noise pavements. Transportation Research Part D, Vol.122, p. 103962.
[10] Wang, X., Wu, H., Zhu, P., Chen, C., Liu, H., Yan, X., & Zhao, C. (2024). Influence of pavement texture condition on tire-pavement noise. KSCE Journal of Civil Engineering, Vol.28, pp.389-401.
[11] Lee, J., et al. (2024). Acoustic properties and durability of porous low-noise asphalt pavements. International Journal of Pavement Engineering, Vol.25, 104-118.
[13] Anfosso-Lédée, F., et al. (2016). Modeling road traffic noise. Applied Acoustics, Vol.114, pp.232-241.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Nguyễn Phan Anh, PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA KẾT CẤU VỈA HÈ QUANG ĐIỆN TRONG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ: TRƯỜNG HỢP TUYẾN ĐT.353 – HẢI PHÒNG (ENERGY PERFORMANCE AND SUSTAINABILITY ASSESSMENT OF PHOTOVOLTAIC PAVEMENT STRUCTURES FOR URBAN TRANSPORTATION INFRASTRUCTURE: A CASE STUDY OF ĐT.353, HAI PHONG) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- Phạm Thị Ly, Nguyễn Phan Anh, PHÂN TÍCH TRUYỀN NHIỆT VÀ ỨNG SUẤT NHIỆT TRONG TẤM BÊ TÔNG XI MĂNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP BÃI CONTAINER CẢNG TÂN VŨ - HẢI PHÒNG (HEAT TRANSFER AND THERMAL STRESS IN PORTLAND CEMENT CONCRETE SLABS: A CASE STUDY AT THE TAN VU PORT CONTAINER YARD, HAI PHONG) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- NGUYEN PHAN ANH, ThS BUI NGOC DUNG, ASSESSMENT OF PIEZOELECTRIC PAVEMENT ENERGY HARVESTING FOR DISTRIBUTED POWER SUPPLY IN URBAN TRANSPORT SYSTEMS , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- NGUYỄN PHAN ANH, BÙI NGỌC DUNG, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ HÀN GẮN TRONG BÊ TÔNG NHỰA THÔNG QUA HỆ THỐNG CHỈ SỐ VÀ XU THẾ ỨNG DỤNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- NGUYEN ANH DUC, NGUYEN PHAN ANH, ThS NGO VIET ANH, DRYING SHRINKAGE IN CONCRETE USING RECYCLED AGGREGATE FROM CONSTRUCTION AND DEMOLITION WASTE , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- Nguyễn Phan Anh, ThS Phạm Trung Minh, DỰ BÁO TIẾNG ỒN LỐP-MẶT ĐƯỜNG DỰA TRÊN HỌC MÁY XÉT ĐẾN HÌNH THÁI VÀ VẬT LIỆU MẶT ĐƯỜNG: ĐỀ XUẤT KHUNG ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU DỮ LIỆU , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
Các bài báo tương tự
- Đỗ Khắc Tiệp, Nguyễn Văn Tiến, Tống Lâm Tùng, THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT CHO BÀI TOÁN GIỮ ĐỘI HÌNH VÀ BÁM QUỸ ĐẠO CỦA AUV (DESIGN OF SLIDING MODE CONTROLLER FOR FORMATION KEEPING AND TRAJECTORY TRACKING OF AUTONOMOUS UNDERWATER VEHICLES) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.