ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG DÒNG CHẢY TRONG MÙA GIÓ TÂY NAM MỘT SỐ BÃI CÁT KHU VỰC QUẦN ĐẢO CÁT BÀ (CHARACTERISTICS OF HYDRODYNAMIC CURRENT FIELDS DURING THE SOUTHWEST MONSOON SEASON AT SELECTED SANDY BEACHES IN THE CAT BA ARCHIPELAGO)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Quần đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải Phòng, có khoảng 100 bãi cát mang tiềm năng lớn cho du lịch biển và nghỉ dưỡng. Chế độ động lực của các bãi này khá phức tạp, đặc biệt là các trường dòng chảy. Dòng chảy tách bờ (rip current) hay còn gọi là dòng chảy xiết tạo thành các kênh hẹp có hướng ra khơi. Với hình thái và vận tốc lớn hơn 0,5m/s, dòng chảy xiết có thể kéo người đang tắm trên bãi biển ra khơi hơn 150m chỉ trong 1 phút. Bài báo này đã sử dụng mô hình MIKE21 để đánh giá đặc điểm trường dòng chảy của các bãi Cát Cò I, Cát Cò III và bãi Tùng Thu thuộc quần đảo Cát Bà. Vào mùa gió Tây Nam, khu vực các bãi nghiên cứu thường không xuất hiện dòng chảy xiết và các xoáy ven bờ trong các pha triều của kỳ triều cường. Tuy nhiên, do đặc trưng hình thái bờ biển nên hai phía Bắc và Nam bãi có dòng chảy xiết dọc bờ có thể đạt tốc độ lớn. Vào những lúc thời tiết cực đoan các bãi Cát Cò I, Cát Cò III và bãi Tùng Thu có tiềm năng xuất hiện dòng chảy xiết (vận tốc dòng chảy trên 50cm/s). Hiện tượng này sẽ gây nguy hiểm cho khách tắm biển và mất cân bằng bãi do góp phần xói lở bãi.
Abstract
The Cat Ba Archipelago, located in Hai Phong City, encompasses 100 sandy beaches with high potential for marine tourism and recreation. The hydrodynamic regime of these beaches is relatively complex, particularly with respect to coastal current fields. Rip currents, also referred to as strong seaward flows, are narrow channels of concentrated water moving offshore. With their morphology and velocities exceeding 0.5m/s, rip currents can pull swimmers more than 150m seaward within just one minute. This study applied the MIKE 21 model to assess the characteristics of current fields at Cat Co I, Cat Co III, and Tung Thu beaches in the Cat Ba Archipelago. During the Southwest monsoon season, rip currents and nearshore eddies were generally absent under spring tide conditions. However, due to the specific coastal morphology, strong alongshore currents were observed at the northern and southern flanks of the beaches. Under extreme weather events, rip currents with velocities greater than 50cm/s are likely to develop at Cat Co I, Cat Co III, and Tung Thu beaches. Such occurrences pose serious hazards to swimmers and contribute to beach instability by accelerating shoreline erosion.
Keywords: Current, sandy beaches, Cat Ba, speed, southwest monsoon season.
Từ khóa
Dòng chảy, bãi cát, Cát Bà, tốc độ, mùa gió tây nam
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Đỗ Thị Thu Hương và cs. (2025). Nghiên cứu hệ thống bãi cát vùng biển ven bờ Hải Phòng và đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng bền vững. Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ cấp thành phố Hải Phòng, lưu trữ tại Viện Khoa học công nghệ Năng lượng và Môi trường.
[3] Cao Thị Thu Trang và cs. (2009). Đánh giá sức tải môi trường đảo Cát Bà và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ cấp thành phố Hải Phòng.
[4] Trần Ðức Thạnh (2000). Nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt lở bờ biển Bắc Bộ từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa. Báo cáo Dự án cấp Nhà nước KHCN-5A. Lưu trữ tại Viện TN&MT biển.
[5] Nguyễn Mạnh Hùng (2014). Các quá trình thuỷ thạch động lực vùng ven biển Việt Nam: mực nước, sóng, dòng chảy và vận chuyển bùn cát. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 329 trang.
[6] Lê Đình Mầu và cs. (2023). Hiện tượng dòng Rip (Rip Current) tại dải ven biển Nam Trung Bộ, Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 284 trang.
[7] Trần Đức Thạnh và cs. (2015). Thiên nhiên và môi trường vùng bờ Hải Phòng. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 308 trang.
[8] DHI (2014). MIKE 21 & MIKE 3 Flow Model FM Hydrodynamic and Transport Module Scientific Documentation.
[9] Longuet-Higgins, M.S. & Stewart, R.W. (1962). Radiation Stress and Mass Transport in Gravity Waves, with Application to ‘Surf Beats’. J. Fluid Mech., Vol.13(4), pp.481-504.
[10] Longuet-Higgins, M.S. & Stewart, R.W. (1964). Radiation Stresses in Water Waves; a Physical Discussion, with Applications. Deep-Sea Research, Vol.11(4), pp.529-562.
[11] DHI (2014). MIKE 21 Spectral Waves Module: Scientific Documentation.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- NGUYỄN XUÂN LONG, ĐỖ VĂN CƯỜNG, MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN VẬN CHUYỂN TRẦM TÍCH KHU VỰC LUỒNG HẢI PHÒNG VÀ LÂN CẬN , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- NGUYEN QUOC TRINH, LE DUC HANH, NGUYEN QUANG THANH, TRAN ANH TU, PHAM VAN SY, TRINH VIET NGA, TRINH XUAN QUANG, SENTINEL-2 REMOTE SENSING APPLICATION IN TYPICAL PORT AREAS OF VIETNAM: LACH HUYEN, LIEN CHIEU AND CAN GIO , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- ĐỖ VĂN CƯỜNG, TRẦN GIA NINH, ĐỖ TRUNG KIÊN, NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG 3D QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA MÀNG DẦU TRÊN BIỂN DỰA TRÊN THUẬT TOÁN TẠO LƯỚI ĐA GIÁC TỪ MỘT BỀ MẶT ĐẲNG THẾ , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 73 (2023): Số 73 (01/2023)