ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN DUYỆT LỆNH TẠI CÁC BẾN CẢNG CONTAINER: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI BẾN CẢNG NAM ĐÌNH VŨ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Thời gian xử lý duyệt lệnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành tại các cảng biển. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là để xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến thời gian duyệt lệnh thông qua việc sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng và thang đo Likert 5 cho thấy 5 yếu tố: Quy trình nghiệp vụ, Mức độ hoàn chỉnh của hồ sơ; Trình độ, năng lực của nhân sự; Tình trạng hệ thống công nghệ thông tin; Khối lượng công việc. Trong đó, mức độ hoàn chỉnh của hồ sơ là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến thời gian duyệt lệnh. Nghiên cứu cũng đề xuất các phương hướng nâng cao dịch vụ tại bến Cảng tối ưu hóa thời gian xử lý, nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ bến cảng.
Từ khóa
Thời gian duyệt lệnh, bến cảng Nam Đình Vũ, khai thác cảng, nhân tố ảnh hưởng, Logistics, dịch vụ cảng biển.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Amelia, R., Wekke, I. S., & Nurdin, A. (2023). Analysis of the influence of workload on employee performance at the Main Port Office Makassar, Indonesia. Journal of Business and Logistics, Vol.5(2), pp.112-123.
[3] Beyene, T. A. (2018). The role of information and communication technology in enhancing port logistics performance. Journal of Transport and Supply Chain Management, Vol.12(1), pp.1-9.
[4] Christopher, M. (2016). Logistics & supply chain management (5th ed.). Pearson Education.
[5] Chukwuemeka, U. (2024). Enhancing port operations through information systems: A study on digital documentation and process automation. African Journal of Logistics and Maritime Studies, Vol.6(1), pp.45-60.
[6] Ding, M. J., Jie, F., Parton, K., & Matanda, M. J. (2015). Relationships between quality of information flow and supply chain performance: A contingency perspective. International Journal of Production Economics, Vol.170, pp.533-543.
[7] Gaspersz, V. (2011). Lean six sigma untuk sektor jasa dan manufaktur. Gramedia Pustaka Utama.
[8] Heizer, J., & Render, B. (2017). Operations management (12th ed.). Pearson Education.
[9] Hudori, M., & Panjaitan, N. (2016). Analysis of the factors affecting container dwell time at Port of Tanjung Priok. International Journal of Administrative Science & Organization, Vol.23(3), pp.140-148.
[10] Notteboom, T., & Rodrigue, J.-P. (2021). Port economics, management and policy.
[11] Schulman, D. S., Harmer, C., & Prince, R. (2021). Digital transformation in port operations. Port Efficiency Review Journal, Vol.7(2), pp.89-104.
[12] Talley, W. K. (2009). Port economics. Routledge.
[13] Thai, V. V. (2012). Competencies required by port personnel in the new era: Conceptual framework and case study. International Journal of Shipping and Transport Logistics, Vol.4(1), pp.49-77.
[14] Weiss, A. (2011). Improving logistics visibility through information technology in container terminal operations. Journal of Maritime Research, Vol.8(2), pp.25-36.
[15] Zhao, L., Huo, B., Sun, L., & Zhao, X. (2017). The impact of supply chain risk on supply chain integration and company performance: A global investigation. Supply Chain Management: An International Journal, Vol.22(1), pp.24-41.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Vũ Phương Thảo, Phạm Phương Anh, Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Thị Yến, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG DỊCH VỤ GIAO HÀNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪ GÓC NHÌN NHÀ BÁN LẺ: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 83 (2025): Số 83 (08/2025)
- Nguyễn Thị Lê Hằng, Phạm Thị Yến, Nguyễn Thị Nha Trang, ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN TẠI CHI NHÁNH CẢNG TÂN VŨ - CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Vũ Quốc An, Nguyễn Thị Vân Anh, Đinh Thị Ngọc Anh, Vũ Kim Anh, Nguyễn Mỹ Thành Phát, Phạm Thị Yến, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HOÁ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC KHO HÀNG PHÂN PHỐI TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 83 (2025): Số 83 (08/2025)
- Nguyễn Thị Mỹ Linh, Phạm Khánh Linh, Tăng Thị Như Quỳnh, TS. Phạm Thị Yến, NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỐI ƯU TÍCH HỢP HỖ TRỢ TRỰC QUAN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHO HÀNG THỦ CÔNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Lê Thị Nhung, ThS Phạm Thị Yến, XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT DỰA TRÊN THUẬT TOÁN CPM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Phạm Thị Yến, TS Nguyễn Thị Lê Hằng, ThS Nguyễn Thị Hương Giang, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIAO HÀNG TỰ ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG: TIẾP CẬN MÔ HÌNH TAM MỞ RỘNG SỬ DỤNG PLS-SEM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)