TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG KHU VỰC ĐẾN QUY MÔ CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG

Nguyễn Thị Diệp1, Vương Thu Giang1,
1 Khoa Kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu này điều tra cách vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tác động đến quy mô sản lượng cảng biển, sử dụng Hải Phòng - thành phố cảng lớn nhất miền Bắc Việt Nam, làm trường hợp nghiên cứu. Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng kết hợp cho dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2024. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng vốn FDI khu vực Đồng bằng sông Hồng có ảnh hưởng tích cực đến quy mô sản lượng hàng hóa qua cảng biển khu vực Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu. Phát hiện này là bằng chứng về cơ chế truyền dẫn ảnh hưởng của FDI tới tăng trưởng kinh tế khu vực và đất nước. Ngoài ra, bài báo muốn nhấn mạnh mức độ quan trọng của việc cân bằng sản lượng, tăng trưởng kinh tế và chiến lược thu hút FDI hướng đến phát triển bền vững.

Abstract

This study investigates how foreign direct investment (FDI) affects seaport throughput scale, using Hai Phong—the largest port city in northern Vietnam—as a case study. The panel data regression method is applied to data from 2010 to 2024. The research results indicate that FDI capital in the Red River Delta region has a positive impact on the seaport throughput scale of Hai Phong during the study period. This finding provides evidence of the transmission mechanism through which FDI influences regional and national economic growth. The study also emphasizes the importance of balancing throughput, economic growth, and FDI attraction strategies toward sustainable development.

Keywords: FDI, The Red River Delta, throughput, seaport, Hai Phong.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Chính trị (2019), NQ 45-NQ/TW 19 về “Xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
[2] Bộ Chính trị (2019), NQ số 50-NQ/TW “Về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030”.
[3] BCH TW (2018), NQ 23-NQ/TW về “Định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
[4] BCH TW (2022), NQ Số: 29-NQ/TW về "Tiếp tục đẩy mạnh CNH HĐN đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
[5] Chính Phủ (2013), NQ số 103/NQ-CP về “Định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới”.
[6] Thủ tướng Chính phủ (2023), QĐ 1516/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: “Phê duyệt Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
[7] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2018), “Chiến lược và định hướng chiến lược thu hút FDI thế hệ mới giai đoạn 2018 - 2030”.
[8] Hồ Đình Bảo (2020), “Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 279 tháng 9/2020, tr.2-11.
[9] Hồ Sỹ Hòa (2017), “Đo lường tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Tr3-6.
[10] Lê Trọng Nghĩa (2022), “Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, tr.3-6.
[11] Nguyễn Minh Tiến (2014), “Tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí Khoa học thương mại, Số 68, tr.11-17.
[12] Nguyễn Thị Mỹ Linh (2019), “Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Kinh tế số 7(01), tr.18-29.
[13] Cong, L.Z., Zhang, D., Wang, M.L., Xu, H.F., Li, L. (2020), “The role of ports in the economy-ic development of port cities: panel evidence from China”, Transport Policy, Vol. 90, pp. 13-21.
[14] Đoàn Ngọc Phúc (2022), “Impact of foreign direct investment on economic growth of the southern key economic region”, Journal of Finance - Marketing, Vol.70, No.4.
[15] Fei Wang et.al. (2024), “The impact of FDI on energy conservation and emission reduction performance: A FDI quality perspective”, Heliyon, 10 (2024), e25676.
[16] Han, E.Y., Wang, D.R.N., Li, B. (2019), “Spillover effects of ports and logistics development on economic power: evidence from the Chinese BTH regions”, Sustainability, Vol.11(8), pp.1-17.
[17] Ichiro Iwasaki, Masahiro Tokunaga (2014), “Macroeconomic Impacts of FDI in Transition Economies: A Meta-Analysis”, World Development, Vol.61, pp.53-69.
[18] Niti Bhasin (2017), “Macroeconomic impact of FDI inflows: an ARDL approach for the case of India”, Transnational Corporations Review, Vol.9, No.3, pp.150-168.
[19] Nadia Doytch, Merih Uctum (2016), “Globalization and the environmental impact of sectoral FDI”, Economic Systems, Vol.40, pp.582-594.
[20] Pham, T. Y., Jeon, J. W., Dang, V. L., Cha, Y. D., & Yeo, G. T.(2016), “A Longitudinal Analysis of Concentration Developments for Container Terminals in Northern Vietnam”, Asian Journal of Shipping and Logistics, Vol. 32(3), pp. 157- 164.
[21] Pham, T. Y., & Nguyen, P. N.(2025), “A Data-Driven framework for predicting ship berthing time and optimizing port operations at Tan Cang Cat Lai Port, Vietnam”, Case Studies on Transport Policy, Vol. 20, 101441.
[22] Panagiotis Pegkas (2015), “The impact of FDI on economic growth in Eurozone countries”, The Journal of Economic Asymmetries, Vol.12, pp.124 -132.
[23] Wim Heijman et.al. (2017), “The impact of world trade on the Port of Rotterdam and the wider region of Rotterdam-Rijnmond”, Case Studies on Transport Policy, Vol.5, pp.351-354.
[24] Yudan Kong, Jiaguo Liu (2021), “Sustainable port cities with coupling coordination and environmental efficiency”, Ocean and Coastal Management, Vol.205, 105534.
[25] Yu Zhang, S. Zhang (2018), “The impacts of GDP, trade structure, exchange rate and FDI inflows on China's carbon emissions”, Energy Policy, Vol120, pp.347-353.
[26] UNCTAD. (2022). “Review of maritime transport 2022: Navigating stormy waters”.
[27] Báo cáo hàng năm, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
[28] Lloyd’sList. (2024). “One Hundred Container Ports 2024”. Lloyd’sList.