https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/issue/feed Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải 2026-04-30T00:00:00+00:00 Văn phòng Ban Biên tập Tạp chí jmst@vimaru.edu.vn Open Journal Systems <p style="text-align: justify; line-height: 120%; background: white; margin: 2.0pt 0cm 2.0pt 36.0pt;"><strong><span style="color: #333333;">*. Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải - Journal of Marine Science and Technology</span></strong></p> <p style="text-align: justify; line-height: 120%; background: white; margin: 2.0pt 0cm 2.0pt 36.0pt;"><strong><span style="color: #333333;">(ISSN 1859-316X) </span></strong><span style="color: #333333;">do Trường Đại học Hàng hải Việt Nam chủ quản, là tạp chí khoa học bình duyệt, công bố các công trình nghiên cứu có chất lượng cao về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế và chính sách hàng hải và kinh tế biển.</span><span style="color: #333333;"> Tạp chí là diễn đàn học thuật uy tín, kết nối nhà khoa học, chuyên gia, thúc đẩy công bố các nghiên cứu mới, giải pháp công nghệ và chính sách phát triển bền vững ngành hàng hải và kinh tế biển.</span><span style="color: #333333;"> Các nghiên cứu lý thuyết cần gắn với thực tiễn, ưu tiên các nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao.</span><strong><span style="color: #333333;"><br /></span></strong></p> <p style="line-height: 120%; background: white; text-align: start; font-variant-ligatures: normal; font-variant-caps: normal; orphans: 2; widows: 2; -webkit-text-stroke-width: 0px; text-decoration-thickness: initial; text-decoration-style: initial; text-decoration-color: initial; word-spacing: 0px; margin: 2.0pt 0cm 2.0pt 36.0pt;"><strong><span style="color: #333333;">* Các lĩnh vực chuyên môn của Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải</span></strong></p> <p style="line-height: 120%; background: white; text-align: start; font-variant-ligatures: normal; font-variant-caps: normal; orphans: 2; widows: 2; -webkit-text-stroke-width: 0px; text-decoration-thickness: initial; text-decoration-style: initial; text-decoration-color: initial; word-spacing: 0px; margin: 2.0pt 0cm 2.0pt 36.0pt;"><span style="color: #333333;"><strong>1. Kỹ thuật và Công nghệ hàng hải</strong><br /> - Thiết kế, đóng mới, khai thác, bảo trì tàu biển và công trình biển.<br /> - Kỹ thuật ngoài khơi, công trình nổi, thủy động lực học, cơ học sóng, tương tác sóng - công trình; Xây dựng cầu, bến cảng, đường thủy; Kết cấu vật liệu, nền móng công trình.<br /> - Cơ khí, động lực, điện, điện tử, tự động hóa hàng hải, điều khiển trong Giao thông vận tải biển.<br /><strong>2. Công nghệ số, tự động hóa và ứng dụng hàng hải</strong><br /> - AI, Big Data, IoT, blockchain trong vận tải.<br /> - Tự động hóa, tàu tự hành, điều khiển thông minh.<br /><strong>3. Kinh tế biển, logistics và chuỗi cung ứng trong hàng hải</strong><br /> - Kinh tế, logistics, vận tải và quản trị cảng biển.<br /> - Chuỗi cung ứng hàng hải, logistics thông minh, tối ưu hóa vận tải biển, tổ chức và quản lý Giao thông vận tải.<br /> - Khai thác vận tải đường thủy, đường biển.<br /><strong>4. Chính sách, Luật biển và ứng dụng hàng hải</strong><br /> Luật hàng hải, luật biển quốc tế, chính sách phát triển kinh tế biển.<br /><strong>5. An toàn, môi trường và phát triển hàng hải bền vững</strong><br /> - Công nghệ an toàn hàng hải, bảo đảm hàng hải, đường thủy, tìm kiếm cứu nạn, an ninh hàng hải.<br /> - Giải pháp bảo vệ môi trường biển, giảm thiểu ô nhiễm, phát triển kinh tế xanh.<br /> - Kỹ thuật và quản lý môi trường.<br /></span></p> https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/840 NGHIÊN CỨU SỰ CỐ CHÁY TRÊN TÀU BIỂN THÔNG QUA THỐNG KÊ DỮ LIỆU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DENDROGRAM 2026-01-05T15:01:40+00:00 TS Đặng Đình Chiến dangdinhchien@vimaru.edu.vn TS Vũ Đăng Thái ThS Lê Đức Bình Cháy trên tàu biển là một nguy cơ nghiêm trọng đe dọa an toàn hàng hải, gây thiệt hại về người và tài sản. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm sự cố kỹ thuật, chập cháy hệ thống điện, rò rỉ nhiên liệu hoặc lỗi trong quá trình vận hành. Khi xảy ra cháy, đám khói và lửa có thể lan nhanh, gây khó khăn cho việc kiểm soát và cứu hộ. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy, huấn luyện nhân viên và tuân thủ các quy định an toàn quốc tế như SOLAS. Trong trường hợp cháy, việc sử dụng các thiết bị chữa cháy phù hợp và nhanh chóng sơ tán người là rất quan trọng để giảm thiểu thiệt hại. Công tác ứng phó hiệu quả yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các thủy thủ, nhân viên và các cơ quan cứu hộ để đảm bảo an toàn tối đa cho tàu, con người và hàng hóa. Trong bài báo này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu tổng quan về sự cố cháy trên tàu biển, thống kê dữ liệu sự cố cháy đã xảy ra kết hợp phương pháp phân nhóm hình cây (Dendrogram). Abstract Fire on board ships is a serious risk to maritime safety, causing loss of life and property. The main causes include technical failures, electrical system short circuits, fuel leaks or operational errors. When a fire occurs, smoke and fire can spread rapidly, making it difficult to control and rescue. Preventive measures include regular inspections, maintenance of fire protection systems, staff training and compliance with international safety regulations such as SOLAS. In the event of a fire, the use of appropriate fire fighting equipment and rapid evacuation of people are essential to minimize damage. Effective response requires close coordination between sailors, staff and rescue agencies to ensure maximum safety for ships, people and goods. In this paper, we conduct an overview study of fire incidents on ships, statistical data on fire incidents that have occurred in combination with the Dendrogram method. Keywords:Maritime incidents, fire on ships, data analysis, Dendrogram method. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1033 NGHIÊN CỨU KHUNG ĐÁNH GIÁ AN TOÀN VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH NHIÊN LIỆU METHANOL CHO TÀU VEN BIỂN 2026-03-01T12:10:15+00:00 TS. Nguyễn Xuân Long nguyenxuanlong@vimaru.edu.vn Nguyễn Phương Anh Nguyễn Trịnh Hồng Nhung Nguyễn Thành Trung Ngành hàng hải đang đối mặt với áp lực chưa từng có trong việc giảm phát thải khí nhà kính và các chất ô nhiễm không khí, thúc đẩy việc tìm kiếm nhiên liệu thay thế bền vững. Methanol đã nổi lên như một trong những nhiên liệu thay thế hứa hẹn nhất cho vận tải biển, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải ven biển. Tuy nhiên, việc áp dụng methanol đòi hỏi phải xem xét cẩn thận các thách thức an toàn bao gồm tính độc hại, tính dễ cháy và các yêu cầu xử lý khác biệt so với nhiên liệu thông thường. Nghiên cứu này trình bày một khung đánh giá an toàn toàn diện và hướng dẫn vận hành cho việc sử dụng methanol làm nhiên liệu hàng hải trong hoạt động vận tải ven biển. Khung nghiên cứu tích hợp các phương pháp nhận diện nguy cơ, cách tiếp cận đánh giá rủi ro có hệ thống và các yêu cầu tuân thủ quy định dựa trên Bộ quy tắc IGF của IMO và Hướng dẫn tạm thời về an toàn tàu sử dụng Methyl/Ethyl Alcohol làm nhiên liệu. Bài báo cung cấp các hướng dẫn vận hành thực tiễn cho việc xử lý, lưu trữ, tiếp nhiên liệu và ứng phó khẩn cấp methanol một cách an toàn, dựa trên nghiên cứu hiện tại, thực tiễn tốt nhất của ngành. Kết quả nghiên cứu cho thấy methanol có thể được sử dụng an toàn trong vận tải ven biển thông qua việc triển khai các biện pháp kiểm soát kỹ thuật phù hợp, quy trình vận hành nghiêm ngặt và chương trình đào tạo toàn diện cho thuyền viên. Nghiên cứu này thiết lập nền tảng cho hoạt động methanol an toàn trong vận tải ven biển, giải quyết các thách thức kỹ thuật đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn hàng hải đang phát triển. Abstract The maritime industry is facing unprecedented pressure to reduce greenhouse gas emissions and air pollutants, driving the search for sustainable alternative fuels. Methanol has emerged as one of the most promising alternative fuels for maritime transport, particularly in coastal shipping. However, the application of methanol requires careful consideration of safety challenges including toxicity, flammability, and handling requirements different from conventional fuels. This study presents a comprehensive safety assessment framework and operational guidance for the use of methanol as a marine fuel in coastal shipping operations. The framework integrates hazard identification methods, a systematic risk assessment approach, and regulatory compliance requirements based on the IMO IGF Code and the Interim Guidance on the Safety of Ships Using Methyl/Ethyl Alcohol as Fuel. This paper provides practical operating guidelines for the safe handling, storage, refueling, and emergency response of methanol, based on current research and industry best practices. The research results indicate that methanol can be safely used in coastal shipping through the implementation of appropriate technical controls, rigorous operating procedures, and comprehensive crew training programs. This study establishes a foundation for safe methanol handling in coastal shipping, addressing technical challenges while ensuring compliance with evolving maritime safety regulations. Keywords:Methanol, alternative marine fuel, safety assessment, coastal vessel, HAZOP. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/974 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LIGHTGBM VÀO KIỂM KÊ PHÁT THẢI CỦA TÀU CONTAINER TẠI CẢNG NAM ĐÌNH VŨ 2026-02-07T14:32:03+00:00 Đoàn Lê Nam Khánh Lê Công Doanh Nguyễn Thị Hằng Phan Văn Hưng phanvanhung@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này tập trung ứng dụng mô hình học máy Light Gradient Boosting Machine (LightGBM) nhằm nội suy hệ số phát thải của tàu container tại cảng biển Nam Đình Vũ, qua đó góp phần nâng cao độ chính xác trong công tác ước tính phát thải khí từ hoạt động tàu biển - một trong những nguồn phát thải chính tại khu vực cảng. Phạm vi nghiên cứu là 693 lượt tàu container ra vào cảng Nam Đình Vũ trong năm 2023. Kết quả đánh giá mô hình cho thấy LightGBM đạt độ chính xác rất cao đối với tất cả các chất ô nhiễm, với hệ số xác định R² luôn lớn hơn 0,97, sai số phần trăm MAPE nhỏ hơn 7% và sai số tuyệt đối MAE ổn định theo quy mô phát thải. Đặc biệt, các thành phần có vai trò quan trọng trong kiểm kê một số loại khí nhà kính như CO₂, CH4, N2O và các chất gây ô nhiễm như SOₓ, HC và bụi mịn đều đạt mức dự báo chính xác vượt trội. Phân tích ma trận tương quan cho thấy các biến kỹ thuật và vận hành của tàu có mối quan hệ phi tuyến phức tạp với hệ số phát thải, đồng thời không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng, khẳng định sự phù hợp của mô hình LightGBM trong bài toán nội suy hệ số phát thải. Cách tiếp cận này mở ra hướng ứng dụng hiệu quả cho công tác quản lý môi trường cảng biển và có tiềm năng mở rộng cho các cảng biển khác tại Việt Nam. Abstract This study focuses on applying the Light Gradient Boosting Machine (LightGBM) model to interpolate emission factors of container vessels at Nam Dinh Vu Port, thereby improving the accuracy of emission estimation from maritime shipping activities, which represent one of the major sources of emissions in port areas. The research covers 693 container vessel calls at Nam Dinh Vu Port in 2023.Model evaluation results demonstrate that LightGBM achieves very high accuracy for all pollutants, with the coefficient of determination R² consistently exceeding 0.97, mean absolute percentage error (MAPE) remaining below 7%, and mean absolute error (MAE) remaining stable relative to emission magnitude. Notably, the components fundamental to the inventory of specific greenhouse gases including CO2, CH4 and N2O as well as pollutants such as SOx hydrocarbons (HC), and particulate matter (PM), have all achieved exceptional levels of predictive accuracy Correlation matrix analysis indicates that vessel technical and operational variables exhibit complex nonlinear relationships with emission factors, while no serious multicollinearity is observed, further confirming the suitability of the LightGBM model for emission factor interpolation. This approach provides an effective pathway for port environmental management and demonstrates strong potential for extension to other seaports in Vietnam.ionships between vessel technical characteristics, operational conditions, and emission factors. The findings provide an important scientific basis for policy formulation aimed at sustainable port development. Moreover, the proposed approach shows strong potential for extension and application to other seaports in Vietnam. Keywords:LightGBM; Nam Dinh Vu Por; container vessels emissions. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/981 NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG LAN TRUYỀN RÁC THẢI NHỰA KHU VỰC VEN BIỂN ĐỒ SƠN – HẢI PHÒNG BẰNG MÔ HÌNH SỐ 2026-01-23T14:00:10+00:00 TS Đỗ Văn Cường dovancuong@vimaru.edu.vn Đỗ Trung Kiên dotrungkien@vimaru.edu.vn ThS Trần Gia Ninh trangianinh@vimaru.edu.vn Ô nhiễm rác thải nhựa đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách tại các vùng biển và ven biển, đặc biệt ở những khu vực tập trung đông dân cư, du lịch và hoạt động hàng hải. Nghiên cứu này tập trung xây dựng và ứng dụng mô hình mô phỏng số nhằm phân tích quá trình lan truyền rác thải nhựa tại khu vực ven biển Đồ Sơn – Hải Phòng. Điểm mới của nghiên cứu là tiếp cận trực tiếp rác thải nhựa như một đối tượng ô nhiễm độc lập thông qua mô hình số hiện đại, góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học còn hạn chế phục vụ quản lý môi trường biển địa phương. Mô hình được thiết lập trên nền tảng MIKE 21/3 Coupled FM, tích hợp các yếu tố hải văn, khí tượng và đặc tính vật lý của rác thải nhựa. Kết quả mô phỏng làm rõ quy luật di chuyển, phân tán và tích tụ rác thải theo không gian – thời gian, đồng thời xác định các khu vực có nguy cơ tích lũy cao. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc dự báo xu thế ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý, thu gom và giảm thiểu rác thải nhựa, hướng tới bảo vệ môi trường ven biển và phát triển kinh tế biển bền vững. Plastic waste pollution has become an urgent environmental issue in marine and coastal areas, particularly in regions with high population density, tourism activities, and maritime operations. This study focuses on the development and application of a numerical simulation model to analyze the transport and dispersion of plastic waste in the Do Son – Hai Phong coastal zone. A key contribution of the research lies in treating plastic waste as an independent pollution source using advanced numerical modeling techniques, thereby supplementing the limited scientific data available for local coastal environmental management. The model was established on the MIKE 21/3 Coupled Flexible Mesh platform, integrating hydrodynamic conditions, meteorological forcing, and the physical characteristics of plastic waste. Simulation results clarify the spatial–temporal patterns of transport, dispersion, and accumulation of plastic waste, while identifying areas with a high potential for accumulation. The study provides a scientific basis for predicting pollution trends and for proposing effective strategies for plastic waste management, collection, and mitigation, contributing to coastal environmental protection and the sustainable development of the marine economy. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1026 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID TỰ THÍCH NGHI TRỰC TUYẾN DỰA TRÊN THUẬT TOÁN HỌC SÂU TĂNG CƯỜNG TD3 CHO HỆ THỐNG LÁI TỰ ĐỘNG TÀU THỦY 2026-03-10T04:10:59+00:00 TS. Nguyễn Hữu Quyền quyennh.ddt@vimaru.edu.vn TS Nguyễn Hùng Cường cuongnh.ddt@vimaru.edu.vn Bài báo đề xuất phương pháp điều khiển lái tự động thích nghi cho tàu thủy dựa trên sự kết hợp giữa bộ điều khiển PID truyền thống và thuật toán học sâu tăng cường (TD3: Twin Delayed Deep Deterministic Policy Gradient). Hệ thống được xây dựng trên mô hình động lực học phi tuyến 3 bậc tự do (surge–sway–yaw), mô hình phản ánh đầy đủ tính phi tuyến và sự tương tác giữa các thành phần chuyển động của tàu. Trong cấu trúc đề xuất, bộ PID thực hiện điều khiển thời gian thực, trong khi tác nhân TD3 tối ưu hóa trực tuyến các tham số với tốc độ cập nhật chậm, phù hợp với đặc tính quán tính lớn của tàu thủy, giúp duy trì tính ổn định của hệ thống trong suốt quá trình học. Hàm thưởng (Reward function) được thiết kế đa mục tiêu, bao gồm sai lệch hướng đi, tốc độ trở và năng lượng điều khiển (góc lái) nhằm cân bằng giữa độ chính xác bám hướng và tính kinh tế vận hành. Kết quả mô phỏng dưới tác động của nhiễu môi trường cho thấy phương pháp TD3 - PID cải thiện đáng kể so với bộ điều khiển PID truyền thống thông qua việc giảm thiểu hiện tượng quá điều chỉnh, sai số xác lập và biên độ dao động của góc lái. Nghiên cứu khẳng định khả năng ứng dụng cao của học sâu tăng cường trong điều khiển các hệ thống tàu thủy phi tuyến có quán tính lớn. Abstract This paper proposes an adaptive autopilot control method for ships based on the combination of a traditional PID controller and the Twin Delayed Deep Deterministic Policy Gradient (TD3) deep reinforcement learning algorithm. The system is built on a 3-degree-of-freedom (surge–sway–yaw) nonlinear dynamic model, which fully reflects the nonlinearity and interaction between the ship's motion components. In the proposed structure, the PID controller performs real-time control, while the TD3 agent optimizes the parameters online with a slow update rate, suitable for the high-inertia characteristics of ships, helping to maintain system stability throughout the learning process. The reward function is designed with multiple objectives, including heading error, yaw rate, and control energy (rudder angle) to balance heading tracking accuracy and operational economy. Simulation results under the influence of environmental noise show that the TD3-PID method significantly improves compared to the traditional PID controller by minimizing overshoot, steady-state error, and the oscillation amplitude of the rudder angle. The study confirms the high applicability of deep reinforcement learning in controlling nonlinear ship systems with large inertia. Keywords: Ship autopilot control, 3-DOF nonlinear model, Deep Reinforcement Learning, TD3, Adaptive PID. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/958 NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN TÍCH HỢP SDF-DWA TRONG NHẬN BIẾT RỦI RO VÀ LẬP TUYẾN ĐƯỜNG CHỦ ĐỘNG THEO THỜI GIAN THỰC 2026-02-26T08:50:47+00:00 Lương Tú Nam luongtunam@vimaru.edu.vn TS Nguyễn Văn Quảng nguyenvanquang@vimaru.edu.vn TS Nguyễn Xuân Long nguyenxuanlong@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này đề xuất một thuật toán tự động nhận thức rủi ro theo thời gian thực, tích hợp trường khoảng cách có dấu (SDF) để đánh giá rủi ro không gian liên tục với phương pháp tiếp cận cửa sổ động (DWA) để lập kế hoạch đường đi chủ động. Hệ thống tạo ra một bản đồ rủi ro trực quan, với chỉ số định lượng mức độ nguy hiểm, đánh giá hiệu quả các mối nguy hiểm từ cả chướng ngại vật tĩnh và tàu thuyền động. Sau đó, thuật toán sử dụng bản đồ rủi ro này trong một hàm chi phí đa mục tiêu để tự động tạo ra các quỹ đạo mượt mà, tuân thủ COLREGs, cân bằng giữa an toàn, tiến tới mục tiêu và hiệu quả điều khiển. Để chứng minh hiệu quả của thuật toán, một mô phỏng số đã được thực hiện. Kết quả mô phỏng cho thấy việc phối hợp giữa lập bản đồ rủi ro thời gian thực và lập kế hoạch đường đi chủ động mang lại hiệu quả cao trong môi trường hàng hải năng động hiện nay. Abstract This study proposes an automated real-time risk assessment algorithm that integrates a Signed Distance Field (SDF) for continuous spatial risk assessment with a Dynamic Window Approach (DWA) for proactive path planning. The system generates a visual risk map with quantitative hazard indicators, effectively assessing hazards from both static obstacles and dynamic vessels. The algorithm then uses this risk map within a multi-objective cost function to automatically generate smooth, COLREG-compliant trajectories, balancing safety, approach to the objective, and control efficiency. Numerical simulation was conducted to demonstrate the algorithm's effectiveness. The simulation results show that the combination of real-time risk mapping and proactive path planning is highly effective in today's dynamic maritime environment. Keywords: maritime risk, collision risk, risk aware, path planning, risk index 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/992 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM SỐ (DIGITAL TESTBED) PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN, TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘNG LỰC HỌC TÀU THỦY 2026-03-03T13:33:38+00:00 PGS.TS. Nguyễn Công Vịnh vinhnc@vimaru.edu.vn Trong lĩnh vực điều khiển chuyển động tàu thủy, đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về mô hình động lực học tàu thủy, các thuật toán điều khiển tự động và tác động của môi trường biển đến chuyển động của con tàu. Đây là ba lĩnh vực nghiên cứu khác nhau nhưng có sự kết nối, sử dụng kết quả của nhau. Bài báo đề xuất Hệ thống thử nghiệm số (Digital Testbed) nhằm tạo cầu nối giữa các nghiên cứu nói trên, phục vụ công tác nghiên cứu, so sánh và đánh giá trong nghiên cứu điều khiển, tác động môi trường và động lực học tàu thủy. Digital Testbed được triển khai trong môi trường MATLAB/Simulink với kiến trúc mô-đun, cho phép kết nối linh hoạt giữa mô hình tàu thủy, mô hình tác động môi trường và các bộ điều khiển khác nhau. Phần thực nghiệm trong bài báo sử dụng một số mô hình tàu do Fossen đề xuất được điều khiển bởi các máy lái PID và Fuzzy Logic nhằm minh họa khả năng ứng dụng của hệ thống thử nghiệm số. Abstract In the field of ship motion control, numerous studies have been conducted on ship dynamic modeling, automatic control algorithms, and the effects of the marine environment on vessel motion. These represent three distinct research areas; however, they are closely interconnected and make use of each other’s results. This paper proposes a Digital Testbed system to serve as a bridge between these research domains, supporting research, comparison, and evaluation in studies of ship control, environmental disturbances, and ship dynamics. The Digital Testbed is implemented in the MATLAB/Simulink environment with a modular architecture, enabling flexible integration between ship models, environmental disturbance models, and different control algorithms. The experimental section of the paper employs several ship models proposed by Fossen, controlled by PID and Fuzzy Logic autopilots, in order to demonstrate the applicability of the proposed digital testing system. Keywords: Digital Testbed, Marine autopilot, Ship dynamics modeling, MATLAB/Simulink. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/975 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CẢNH BÁO HÀNH VI NGUY HIỂM CHO SĨ QUAN ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÊN TÀU HUẤN LUYỆN VMU VIỆT-HÀN 2026-01-20T09:27:00+00:00 Nguyễn Tiến Đạt datnt@ut.edu.vn TS Vũ Đăng Thái vudangthai@vimaru.edu.vn Trong những nghiên cứu trước, tác giả đã xây dựng mô hình và thử nghiệm thành công trong môi trường mô phỏng dưới các kịch bản điều kiện ngoại cảnh phức tạp tác động tới quá trình làm việc tại buồng lái của sĩ quan điều khiển tàu biển, cũng như độ chính xác của các cảnh báo mà mô hình nghiên cứu đưa ra. Nhằm mục tiêu đánh giá chính xác độ tin cậy của mô hình nghiên cứu, trong bài báo này tác giả tiếp tục lắp đặt và ứng dụng mô hình cảnh báo hành vi nguy hiểm cho sĩ quan điều khiển tàu biển trong môi trường thực nghiệm trên tàu huấn luyện VMU Việt-Hàn trong thời gian 6 tháng. Đồng thời, theo dõi song song cùng với hệ thống cảnh báo trực ca buồng lái BNWAS. Kết quả ứng dụng mô hình và so sánh với kết quả hệ thống BNWAS thu được sẽ là thước đo tin cậy để đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình nghiên cứu. Abstract In previous studies, the author successfully developed and tested a model in simulated environment under complex external conditions affecting the work process in the bridge of ship's deck officers, as well as the accuracy of warnings provided by research model. To accurately assess the reliability of model, this paper continues to install and apply model for warning of dangerous behavior to ship control officers in an experimental environment on the VMU VIET-HAN training ship for 6 months. Simultaneously, it was monitored in parallel with the Bridge Watch Warning System (BNWAS). The results of applying model and comparing them with the results obtained from the BNWAS system will be a reliable measure to evaluate the effectiveness of research model. Keywords: Experimental research, monitoring model, dangerous behaviors warning, accuracy assessment, BNWAS 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/994 PHÁT HIỆN TÀU THUYỀN TỪ KHÔNG ẢNH SỬ DỤNG KIẾN TRÚC YOLO26M: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG VÀ THỰC NGHIỆM 2026-02-05T12:18:30+00:00 ThS Phan Thanh Nghị nghi.khhh2211d@ps.vimaru.edu.vn PGS Nguyễn Mạnh Cường PGS Trần Đình Lân Tóm tắt Phát hiện tàu thuyền giữ vai trò then chốt trong giám sát hàng hải và an ninh vùng biển. Tuy nhiên, đặc thù của ảnh không gian là các đối tượng thường có kích thước nhỏ (chiều cao chỉ chiếm 0.05-0.1 khung hình) và chịu nhiễu lớn từ bề mặt nước. Bài báo này trình bày phương pháp ứng dụng kiến trúc YOLO26m kết hợp với huấn luyện chuyển tiếp để giải quyết bài toán trên. Mô hình được huấn luyện trên bộ dữ liệu “Kaggle Ships in Google Earth” gồm 1293 ảnh, sử dụng GPU Tesla P100. Kết quả thực nghiệm sau 70 epoch cho thấy phương pháp đề xuất có hiệu năng cao với mAP@0.5 đạt 0.971 và mAP@0.5:0.95 đạt 0.766. Bên cạnh đó, mô hình duy trì sự cân bằng tốt giữa Precision (0.96) và Recall (0.92), đồng thời đạt tốc độ suy luận trung bình 14.1 ms/ảnh (tương đương 58.8 FPS). Những kết quả này khẳng định khả năng của YOLO26m trong việc đáp ứng các yêu cầu xử lý thời gian thực cho hệ thống giám sát tự động. Abstract Ship detection plays a crucial role in maritime surveillance and coastal security. However, aerial imagery presents significant challenges due to the small size of objects (typically occupying 0.05–0.1 of the frame height) and interference from water surface noise. This paper presents a method applying the YOLO26m architecture combined with transfer learning to address this task. The model was trained on the "Kaggle Ships in Google Earth" dataset comprising 1293 images, utilizing a Tesla P100 GPU. Experimental results after 70 epochs demonstrate superior performance, with a mAP@0.5 of 0.971 and mAP@0.5:0.95 of 0.766. Furthermore, the model maintains a strong balance between Precision (0.96) and Recall (0.92), while achieving an average inference speed of 14.1 ms/image (approximately 58.8 FPS). These results confirm the capability of YOLO26m to meet real-time processing requirements for automated surveillance systems. Keywords: YOLO26m, Ship Detection, Aerial Imagery, Maritime Surveillance. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/946 TÍNH TOÁN XÁC SUẤT TRUYỀN TÍN HIỆU KỊP THỜI THEO HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI KHU VỰC RỘNG EGNOS VÀ MSAS GÓP PHẦN NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC VỊ TRÍ TÀU BIỂN 2026-03-05T15:22:07+00:00 Nguyễn Văn Tân Nguyễn Tiền Phương Chung Nghĩa Nguyễn Xuân Phương Trịnh Xuân Tùng trinhxuantung@vimaru.edu.vn Đặng Đình Chiến Lê Đức Bình Tóm tắt: Hệ thống EGNOS của Liên minh Châu Âu và MSAS của Nhật Bản đều là các hệ thống mới, thuộc nhóm hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng SBAS. Hệ thống MSAS hoạt động khá đầy đủ giai đoạn 3 từ năm 2023 và từ năm 2025 đối với EGNOS. Điểm khác nhau cơ bản là vùng bao phủ hoạt động, độ chính xác và độ tin cậy vị trí tàu biển xác định của mỗi hệ thống. Hệ thống tăng cường tín hiệu từ các hệ thống vệ tinh địa tĩnh toàn cầu GEO, nâng cao độ chính xác, độ tin cậy vị trí tàu biển và tăng khoảng 5 lần so với hệ thống vi sai hàng hải DGPS với xác suất P = 95%. Tuy nhiên, độ chính xác, độ tin cậy vị trí tàu biển xác định phụ thuộc vào chất lượng truyền tín hiệu trong kênh thông tin của mỗi hệ thống và đặc trưng bởi xác suất truyền tín hiệu kịp thời theo hệ số bảo vệ kênh thông tin. Xét trường hợp tổng quát, bài báo xây dựng mô hình toán, tính toán xác suất truyền tín hiệu kịp thời theo miền hệ số bảo vệ trong kênh thông tin của hệ thống EGNOS và MSAS, góp phần nâng cao độ chính xác và độ tin cậy hàng hải. Abstract: The Еuropean Geostationary Navigation Overlay Services of European Union (EGNOS) and MTSAT Satellite Augmentation System of Japan (MSAS) are both newly developed, belonging to the group of Satellite Based Augmentation Systems (SBAS). The MSAS system has been fully operational in phase 3 since 2023, while EGNOS reached this stage in 2025. The fundamental differences lie in their coverage areas, accuracy levels, and the reliability of ship positioning determined by each system. These systems enhance signals from global Geostationary Earth Orbit (GEO) satellites, improving the accuracy and reliability of ship positioning by approximately five times compared to the Differential Global Positioning System (DGPS), with a probability of P=95%. However, the accuracy and reliability of ship positioning depend on the quality of signal transmission within the information channel, characterized by the probability of timely signal transmission according to the channel protection factor. In the general case, this research develops a mathematical model to calculate the probability of timely signal transmission within the domain of channel protection factors for the EGNOS and MSAS, thereby contributing to improved navigation accuracy and reliability. Keywords: Signal transmission probability, channel protection factor, EGNOS and MSAS. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/886 THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN DỰA TRÊN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC VÀ LYAPUNOV CHO ROBOT SONG SONG DẪN ĐỘNG BẰNG CÁP TRONG ỨNG DỤNG IN 3D XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2026-01-20T07:10:38+00:00 Phạm Đình Bá bapd.vck@vimaru.edu.vn Nguyễn Đình Lâm Trần Minh Quân Trần Việt Hưng Công nghệ sản xuất phun đắp (AM), công nghệ in 3D, hiện nay là một ngành có tiềm năng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất 3D quy mô lớn vẫn còn tương đối mới mẻ đối với giới nghiên cứu. Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu một mô hình cơ cấu quy mô lớn mới cho công nghệ AM, bao gồm một nền tảng đầu in di động được dẫn động bằng robot cáp song song. Các nội dung về động học, độ cứng, động lực học và thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống được đề xuất đã được trình bày như giai đoạn đầu tiên của dự án nghiên cứu. Vấn đề then chốt trong việc duy trì lực căng của cáp cũng được xem xét kỹ lưỡng trong cả tĩnh và động. Chiến lược điều khiển của hệ thống được đề xuất và tính ổn định của nó được phân tích bằng phương pháp Lyapunov bậc hai. Kết quả chứng minh rằng hệ thống vòng kín sử dụng thuật toán điều khiển được đề xuất là ổn định. Cuối cùng, hiệu suất của thuật toán điều khiển được kiểm chứng thông qua mô phỏng. Abstract The additive manufacturing (AM) is currently a potential industry. However, the large-scale AM is still relatively new field for researchers. In this article, we introduce a new model of large mechanism for AM, which consists of a mobile extruder platform driven by a translational cable parallel robot. The kinematics, stiffness, dynamics, and controller design for proposed system as a first stage of the research project are shown. The critical point of keeping the cables in tension was also well addressed both in statics and dynamics. The control strategy of the system was proposed, then the stability was analyzed through Lyapunov second method. It had proven that the closed–loop system with the proposed control algorithm is stable. Finally, the performance of the proposed algorithm was examined through simulation. Keywords:Kinematics, Dynamics, Lyapunov controller, 3D printing, cable-driven parallel robot (CDPR). 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/980 NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN DỰ BÁO DÒNG ĐIỆN KHÔNG TRỌNG SỐ CHO NGHỊCH LƯU NỐI LƯỚI SỬ DỤNG KỸ THUẬT TỐI ƯU HÓA THEO THỨ TỰ BẬC ƯU TIÊN 2026-02-24T02:05:18+00:00 TS Nguyễn Văn Tiến nguyenvantien@vimaru.edu.vn TS Đỗ Khắc Tiệp ThS Cao Đức Thanh Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp điều khiển dự báo dòng điện tập hữu hạn FCS-MPC (Finite Control Set Model Predictive Control) cải tiến cho bộ nghịch lưu nối lưới ba pha, nhằm giải quyết hạn chế của các phương pháp truyền thống đó là sự phụ thuộc vào trọng số trong hàm mục tiêu và độ nhạy cảm cao với nhiễu đo lường điện áp. Nghiên cứu thực hiện hai cải tiến: Thứ nhất, ứng dụng thuật toán tối ưu hóa theo thứ tự bậc ưu tiên kết hợp với ràng buộc trễ động, cho phép giải quyết xung đột giữa mục tiêu bám dòng và giảm tần số đóng cắt mà không cần quá trình tinh chỉnh hệ số trọng số phức tạp; Thứ hai là tích hợp kỹ thuật tái tạo điện áp lưới dựa trên vòng khóa pha, giúp triệt tiêu hoàn toàn tác động của nhiễu hài bậc cao và sai số cảm biến lên mô hình dự báo. Kết quả mô phỏng trên MATLAB/Simulink chứng minh giải pháp đề xuất vượt trội hơn so với bộ điều khiển PI trên hệ tọa độ dq và MPC truyền thống về đặc tính đáp ứng và chất lượng điện năng. Đồng thời, hệ thống duy trì độ ổn định cao và tần số đóng cắt thấp ngay cả trong điều kiện lưới điện bị nhiễu loạn, khẳng định tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống năng lượng tái tạo hiệu suất cao. Abstract This study proposes an improved Finite Control Set Model Predictive Control (FCS-MPC) method for three-phase grid-tied inverters, aiming to address the limitations of conventional methods, specifically the dependence on weighting factors in the cost function and high sensitivity to voltage measurement noise. Two key improvements are implemented: First, the application of a ranking-based optimization algorithm combined with dynamic delay constraints, which resolves the trade-off between current tracking and switching frequency reduction without the need for complex weighting factor tuning. Second, the integration of a PLL-based grid voltage reconstruction technique, which effectively eliminates the impact of high-order harmonics and sensor errors on the prediction model. Simulation results in MATLAB/Simulink demonstrate that the proposed solution outperforms both the conventional PI-dq controller and traditional MPC in terms of dynamic response characteristics and power quality. Furthermore, the system maintains high stability and low switching frequency even under distorted grid conditions, confirming its potential application in high-efficiency renewable energy systems. Keywords:Grid-tied inverter, Predictive Control, Ranking optimization, Grid voltage reconstruction, Power quality. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/969 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TRA CỨU THÔNG MINH HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG LUÂN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM QUA CẢNG BIỂN VIỆT NAM 2026-01-27T13:28:17+00:00 Nguyễn Thanh Diệu nguyenthanhdieu@vimaru.edu.vn PGS.TS. Phan Văn Hưng phanvanhung@vimaru.edu.vn An toàn trong vận chuyển hàng nguy hiểm là yêu cầu cốt lõi đối với thuyền viên, lực lượng quản lý cảng và các đơn vị luân chuyển hàng hóa. Nghiên cứu này xây dựng công cụ tra cứu thông minh dựa trên kỹ thuật tri thức để hỗ trợ kiểm soát hàng nguy hiểm theo Bộ luật Hàng nguy hiểm Hàng hải Quốc tế mới nhất 2024 (International Maritime Dangerous Goods Code - IMDG Code 2024). Hệ thống ứng dụng kỹ thuật Thế hệ tăng cường truy xuất RAG (Retrieval-Augmented Generation) với vector nhúng 3072 chiều (vector embedding) cùng kỹ thuật Tinh chỉnh tăng cường truy xuất (Retrieval-Augmented Fine-Tuning - RAFT) nhằm tối ưu hóa việc ra quyết định của Thuyền trưởng, thuyền viên, Sỹ quan an toàn cảng và các chủ thể có liên quan đến hoạt động kiểm soát hàng nguy hiểm luân chuyển qua cảng biển. Bằng cách mô hình hóa định lượng nỗ lực tác nghiệp và độ phức tạp quy trình kiểm soát, nghiên cứu chứng minh hệ thống đạt độ chính xác trên 95% với thời gian phản hồi dưới 10 giây, giúp giảm thiểu rủi ro từ yếu tố con người. Giải pháp cung cấp một trợ lý số tin cậy, giúp nội địa hóa quy trình an toàn hàng hải và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng khai thác cảng biển Việt Nam. Abstract Dangerous goods safety is a fundamental requirement for seafarers, port management forces, and logistics units. This study develops an intelligent search tool based on knowledge engineering to support the control of dangerous goods according to the latest International Maritime Dangerous Goods Code 2024 (IMDG Code 2024). The system utilizes Retrieval-Augmented Generation (RAG) with 3072-dimensional vector embeddings and Retrieval-Augmented Fine-Tuning (RAFT) to optimize decision-making for Masters, seafarers, Port Safety Officers, and stakeholders involved in the control of dangerous goods movement through seaports. By mathematically modeling operational effort and control process complexity, the research demonstrates over 95% accuracy with response times under 10 seconds, mitigating risks associated with human factors. The solution provides a reliable digital assistant, localizing maritime safety processes and enhancing operational coordination among Vietnamese seaport authorities. Keywords:Dangerous goods, port management, IMDG Code 2024, Masters, seafarers, Port Safety Officers, RAG (Retrieval-Augmented Generation), 3072-dim Vector Embedding, Retrieval-Augmented Fine-Tuning (RAFT). 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1018 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG LOGISTICS PHI TẬP TRUNG TÍCH HỢP CƠ CHẾ PHẠT TỰ ĐỘNG TRÊN NỀN TẢNG BLOCKCHAIN ETHEREUM VÀ IPFS 2026-02-28T23:09:49+00:00 Nguyễn Đức An an96862@st.vimaru.edu.vn Phí Minh Thành thanh96050@st.vimaru.edu.vn Phạm Đức Dũng dung106914@st.vimaru.edu.vn TS. Hồ Thị Hương Thơm thomhth@vimaru.edu.vn Ngành logistics hiện đại đang đối mặt với các thách thức về sự thiếu minh bạch, chi phí trung gian cao và khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp khi giao hàng trễ hạn. Nghiên cứu này đề xuất và triển khai một ứng dụng phi tập trung (Decentralized Application - DApp) quản lý hợp đồng logistics trên nền tảng Blockchain Ethereum (mạng thử nghiệm Sepolia). Hệ thống sử dụng kiến trúc lai (Hybrid Architecture) kết hợp giữa Blockchain để xử lý thanh toán hoặc logic nghiệp vụ và IPFS để lưu trữ hồ sơ phi tập trung. Điểm mới của nghiên cứu là việc tích hợp cơ chế "Ký quỹ thông minh" (Smart Escrow) và "Phạt vi phạm tự động" (Automated Penalty) ngay trong hợp đồng thông minh (Smart Contract). Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, tự động hóa hoàn toàn quy trình thanh toán dựa trên trạng thái giao hàng thực tế và xử lý chính xác các trường hợp vi phạm thời gian cam kết mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Abstract The modern logistics industry faces challenges regarding lack of transparency, high intermediary costs, and difficulties in resolving disputes over late deliveries. This study proposes and implements a decentralized application (DApp) for logistics contract management on the Ethereum Blockchain (Sepolia testnet). The system employs a Hybrid Architecture combining Blockchain for payment or business logic processing and IPFS for decentralized record storage. A novel feature of this research is the integration of "Smart Escrow" and "Automated Penalty" mechanisms directly within the Smart Contract. Experimental results demonstrate that the system ensures data integrity, fully automates the payment process based on actual delivery status, and accurately handles delivery deadline violations without third-party intervention. Keywords:Blockchain, Ethereum, smart contract, IPFS, Logistics, automated Penalty. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/973 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ PALLET THEO THỜI GIAN THỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢN SAO SỐ CHO KHO HÀNG THÔNG MINH 2026-02-27T14:05:24+00:00 Bùi Quang Minh Phạm Thái Hà Nguyễn Thị Thu Phương Phạm Ngọc Linh Lê Thị Thu Hiền TS. Phạm Văn Triệu Đàm Văn Tùng tungdv.mtb@vimaru.edu.vn Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, phần lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn đang gặp khó khăn với phương thức quản lý kho thủ công dẫn tới việc thiếu tính hiệu quả và độ chính xác. Bài báo tiến hành nghiên cứu hệ thống định vị Pallet theo thời gian thực nhằm xây dựng một hệ thống kho thông minh dựa trên sự tích hợp giữa công nghệ mô phỏng 3D của Unity và nhận diện đối tượng bằng camera giúp doanh nghiệp có thể giám sát các vị trí Pallet trong kho một cách chính xác và trực quan hơn. Mô hình thử nghiệm hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí hợp lý và dễ triển khai, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong quản lý kho vận. Abstract In the context of Industry 4.0, many enterprises in Vietnam continue to struggle with manual warehouse management, resulting in limited efficiency and accuracy. This paper investigates the design of a real-time Pallet localization model to develop a smart warehouse system based on the integration of Unity’s 3D simulation technology and camera-based object recognition, allowing businesses to monitor Pallet positions in the warehouse more accurately and intuitively. The proposed prototype is tailored for SMEs, offering reasonable cost and ease of implementation, thereby contributing to the acceleration of digital transformation in warehouse management. Keywords:Pallet localization, smart warehouse, 3D simulation, object detection. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1010 ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG NHẬN DẠNG TÀU BIỂN TRONG NGHIÊN CỨU HÀNG HẢI 2026-03-12T08:01:13+00:00 Nguyễn Thanh Sơn nguyenthanhson@vimaru.edu.vn Hệ thống tự động nhận dạng tàu biển (Automatic Identification System - AIS) đã trở thành công cụ quan trọng trong nghiên cứu hàng hải, mở rộng từ mục đích ban đầu là hỗ trợ tránh va sang nhiều ứng dụng đa dạng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tổng quan có hệ thống nào đánh giá toàn diện các nghiên cứu trong hàng hải liên quan đến ứng dụng AIS. Nghiên cứu tổng quan này nhằm xác định, đánh giá và tổng hợp bằng chứng về các ứng dụng của dữ liệu AIS trong nghiên cứu hàng hải, bao gồm phương pháp nghiên cứu, lĩnh vực ứng dụng, và kết quả chính. Phương pháp tìm kiếm có hệ thống được thực hiện trên các cơ sở dữ liệu (Wos/SCOPUS, Google Scholar, PubMed, ArXiv, Elsevier, Springer, IEEE) cho các nghiên cứu xuất bản từ 2015-2025. Sàng lọc tiêu đề/tóm tắt và toàn văn được thực hiện độc lập theo tiêu chí đã định trước. Dữ liệu được trích xuất về thiết kế nghiên cứu, ứng dụng AIS, kết quả chính và hạn chế. Kết quả từ 269 bài báo ban đầu, 13 nghiên cứu đáp ứng tiêu chí được đưa vào tổng quan. Các ứng dụng AIS được xác định bao gồm: An toàn hàng hải và tránh va chạm (n=11), giám sát và theo dõi tàu (n=10), phân tích mật độ giao thông (n=7), đánh giá rủi ro (n=5), phát hiện bất thường (n=4), dự đoán quỹ đạo (n=3), và ứng dụng môi trường (n=4). Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm khai thác dữ liệu, học máy, và mô hình toán học. Dữ liệu AIS đã được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu hàng hải với nhiều lĩnh vực đa dạng. Tuy nhiên, các thách thức về chất lượng dữ liệu, xử lý thời gian thực, và tích hợp đa nguồn vẫn cần được giải quyết. Nghiên cứu tương lai nên tập trung vào phát triển phương pháp xử lý dữ liệu tiên tiến và mở rộng ứng dụng sang các lĩnh vực mới. Abstract Automatic Identification Systems (AIS) have become a crucial tool in maritime research, expanding from their original purpose of supporting collision avoidance to a wide range of diverse applications. However, no systematic overview has comprehensively evaluated the applications of AIS in maritime research. This review aims to identify, assess, and synthesize evidence on the applications of AIS data in maritime research, including research methods, application areas, and key results. A systematic search was conducted across databases (Wos/SCOPUS, Google Scholar, PubMed, ArXiv, Elsevier, Springer, IEEE) for research published between 2015 and 2025. Title/abbreviation and full-text screening were performed independently according to predefined criteria. Data extracted concerned research design, AIS applications, key results, and limitations. From the initial 269 papers, 13 studies meeting the criteria were included in the review. The identified AIS applications included: maritime safety and collision avoidance (n=11), ship monitoring and tracking (n=10), traffic density analysis (n=7), risk assessment (n=5), anomaly detection (n=4), trajectory prediction (n=3), and environmental applications (n=4). The main analytical methods included data mining, machine learning, and mathematical modeling. AIS data has been widely applied in maritime research across diverse fields. However, challenges regarding data quality, real-time processing, and multi-source integration remain to be addressed. Future research should focus on developing advanced data processing methods and expanding applications to new areas. Keywords:AIS, Maritime Safety, Ship Monitoring, Systematic Overview, PRISMA. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1011 TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG DO TÀU MẶT NƯỚC TỰ HÀNH GÂY RA: THÁCH THỨC XÁC ĐỊNH CHỦ THỂ CHỊU TRÁCH NHIỆM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM 2026-02-13T01:29:58+00:00 TS Nguyễn Thành Lê nguyenthanhle@vimaru.edu.vn ThS Vũ Tuấn Minh minhvt@vimaru.edu.vn Sự phát triển của tàu mặt nước tự hành (MASS) đang đặt ra những thách thức căn bản đối với hệ thống lý luận của luật hàng hải quốc tế và pháp luật Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Bài viết chỉ ra những giới hạn của nguyên tắc “lỗi” truyền thống khi áp dụng đối với các hệ thống vận hành dựa trên trí tuệ nhân tạo – nơi yếu tố ý chí con người không còn giữ vai trò trung tâm. Đồng thời, sự phân tán trong xác định “chủ tàu” và nguy cơ chồng lấn giữa Bộ luật Dân sự và Bộ luật Hàng hải Việt Nam làm gia tăng bất ổn pháp lý. Trên cơ sở phân tích đó, tác giả đề xuất thiết lập một cơ chế trách nhiệm “lai”, kết hợp trách nhiệm nghiêm ngặt của chủ tàu với việc hiện đại hóa chế định trách nhiệm sản phẩm, nhằm bảo đảm cân bằng giữa bảo vệ nạn nhân và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong kỷ nguyên vận tải biển tự động. Abstract The emergence of Maritime Autonomous Surface Ships (MASS) poses fundamental challenges to the theoretical foundations of both international maritime law and Vietnamese law, particularly in the field of non-contractual liability for damages. This article examines the limitations of the traditional fault-based liability regime when applied to AI-driven systems, where human intent and direct control are no longer central elements. It further highlights the fragmentation in the legal characterization of the “shipowner” and the potential normative conflicts between the Civil Code and the Vietnam Maritime Code, which may generate legal uncertainty. On that basis, the author proposes a hybrid liability framework combining the strict liability of the shipowner with a modernized product liability regime, thereby ensuring a balanced approach between victim protection and technological innovation in the era of autonomous maritime transport. Keywords:Maritime Autonomous Surface Ships (MASS), Non-Contractual Liability, Legal Responsibility, Vietnamese Maritime Law, International Regulatory Framework.. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/941 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN TẠI CHI NHÁNH CẢNG TÂN VŨ - CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG 2026-02-08T14:25:55+00:00 Nguyễn Thị Lê Hằng hangntl@vimaru.edu.vn Phạm Thị Yến phamyen@vimaru.edu.vn Nguyễn Thị Nha Trang trangntn@vimaru.edu.vn Cảng biển giữ vai trò then chốt trong hệ thống logistics với cấu trúc phức tạp cùng sự tham gia và phối hợp của nhiều bên liên quan. Trong bối cảnh các yêu cầu về an toàn, hiệu quả và bền vững ngày càng cao, nghiên cứu về quản trị rủi ro trở thành một yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung nhận diện, phân loại và đánh giá các rủi ro trong hoạt động khai thác tại chi nhánh cảng Tân Vũ trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về quản trị rủi ro trong lĩnh vực cảng biển và ứng dụng phương pháp FMEA (Failure Mode and Effects Analysis). Kết quả cho thấy hoạt động khai thác tại chi nhánh cảng Tân Vũ đang chịu tác động của 28 rủi ro chia làm 6 nhóm: Rủi ro vận hành, rủi ro an ninh, rủi ro kỹ thuật, rủi ro tổ chức, rủi ro môi trường, rủi ro tự nhiên. Trong số các rủi ro này, 15 rủi ro được đánh giá thuộc mức độ cần ưu tiên xử lý. Nghiên cứu không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá và quản trị rủi ro hiệu quả hơn mà còn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và minh họa ứng dụng việc áp dụng phương pháp FMEA trong hoạt động quản trị rủi ro khai thác cảng biển và logistics. Abstract Sea port is core component of logistics system, which is inherently complex and involves the coordination of many stakeholders. In the context of high requirement for safety, efficiency sustainability development, the study of risks in seaport operations has become an urgent necessity. This research focuses on identifying, classifying, and evaluating risks in the operation activities of Tan Vu Port, based on synthesis of risk management theories in the port sector and application of FMEA method (Failure Mode and Effects Analysis. The results show that there are 28 risks in the port’s operation activities, divided into 6 groups: operation risk, security risk, technical risk, organizational risk, environmental risk and natural risk. Among these risks, 15 risks are ranked in high-impact category, requiring priority attention. The research not only supports enterprises in improving risk assessment and management effectiveness but also contributes to systematizing the theoretical foundation and demonstrating the application of the FMEA method in risk management for seaport operations and logistics. Keywords:Seaport, risk management, FMEA, Tan Vu port. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/921 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO GIÁN ĐOẠN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN CONTAINER ĐẾN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ KHO BÃI TẠI HẢI PHÒNG 2026-02-08T14:17:49+00:00 ThS Lê Mạnh Hưng hunglm.kt@vimaru.edu.vn Trần Thanh Thủy Đặng Thị Xuân Vai trò cảng biển trong mạng lưới vận tải toàn cầu ngày càng mạnh mẽ với khả năng hình thành hệ thống logistics bền chặt với các bên liên quan. Theo đó, nhắc đến rủi ro gián đoạn khai thác cảng biển, một chuỗi hệ lụy có thể dễ mường tượng là những thiệt hại đáng kể nó mang đến, tác động không chỉ trực tiếp đến cảng mà còn gián tiếp đến hãng vận tải, chính quyền cảng, người kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ logistics. Cảng biển Hải Phòng là một trong những khu vực quan trọng bậc nhất hiện tại ở Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế địa phương, quốc gia, nhưng đang phải đối mặt với tiềm ẩn rủi ro gián đoạn hoạt động bởi thiên tai. Nghiên cứu này nhằm chỉ ra tác động của rủi ro gián đoạn hoạt động khai thác cảng biển container đến ngành dịch vụ vận tải và kho bãi tại Hải Phòng qua thiệt hại kinh tế. Áp dụng phân tích mô hình I-O với số liệu chủ yếu vào năm 2024 khi Hải Phòng chịu thiệt hại lớn bởi cơn bão lịch sử Yagi, kết quả cho thấy thiệt hại của ngành dịch vụ vận tải gần gấp đôi so với dịch vụ kho bãi. Bài viết có ý nghĩa thực tiễn trong việc xác định thiệt hại kinh tế chưa được cân nhắc của ngành dịch vụ vận tải biển, vận tải bộ, thủy nội địa, kho bãi. Abstract he role of seaport in the global transport network is increasingly significant to the foundation of closedly multistakeholder-interconnected logistics system. Following this, mentioned to seaport operation disruption risk, it can be easily imagined that sequential consequences of enormous damages will be caused, not only impacting directly on the port but also indirectly on transport companies, port authorities, exporters and importers, and logistics service providers. Port of Haiphong is one of the most importantly outstanding region in Vietnam at present, contributing to the local and national economic development but confronting to potentials of the operation disruption risk by disasters. This research aims to identify the impact of disruptive risk of container seaport operations on transport and warehousing sectors in Port of Haiphong through economic damage. Applying I-O analysis modelling method to the dataset mainly in 2024 when Haiphong was collosusly damaged by the historical storm, Yagi, the result shows the damage of transport service sector is approximately as twice as that of warehousing one. The paper has practical meanings in identifying unquantitative economic damage of shipping, road transport, inland waterway, warehousing service sectors. Keywords:Disruption, Seaport operation, Transport, Warehousing, Input-output, Haiphong 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/952 HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH KINH TẾ TUẦN HOÀN TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC CẢNG BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM 2026-01-31T14:53:25+00:00 Mai Khắc Thành mkthanh@vimaru.edu.vn TS Quách Thị Hà Vanhahanghai.llct@vimaru.edu.vn Bài báo này phân tích và đánh giá hiệu quả của mô hình kinh tế tuần hoàn trong việc thúc đẩy phát triển bền vững tại các cảng biển trên thế giới và tại Việt Nam. Kinh tế tuần hoàn tập trung vào việc tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, tái chế chất thải, tiết kiệm năng lượng và áp dụng các giải pháp công nghệ xanh nhằm giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế. Qua việc tổng hợp các nghiên cứu, báo cáo thực tiễn từ các cảng biển lớn như Rotterdam, Singapore, Thượng Hải và Los Angeles, cùng với phân tích thực trạng tại các cảng biển Việt Nam như Tân Cảng Cát Lái và Tân Cảng Cái Mép, bài báo làm rõ những lợi ích thiết thực, thách thức hiện hữu và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong phát triển bền vững tại các cảng biển Việt Nam. Abstract This paper analyzes and evaluates the effectiveness of the circular economy model in promoting sustainable development in seaports worldwide and in Vietnam. The circular economy focuses on optimizing resource use, recycling waste, saving energy, and applying green technology solutions to minimize environmental impacts and enhance economic efficiency. By synthesizing research studies and practical reports from major seaports such as Rotterdam, Singapore, Shanghai, and Los Angeles, together with an analysis of the current situation at Vietnamese seaports including Tan Cang Cat Lai and Tan Cang Cai Mep, this paper clarifies the tangible benefits and existing challenges, and proposes appropriate measures for applying the circular economy model to promote sustainable development in Vietnam’s seaports. Keywords:Circular economy, seaport/ port, circular economy in ports, sustainable development, green port, waste management, energy efficiency, renewable energy, industrial symbiosis, smart port, digital technology application. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/918 VƯỢT QUA ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG: MÔ HÌNH KINH DOANH LINH HOẠT VÀ HIỆU SUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG 2026-02-26T08:09:31+00:00 Lê Sơn Tùng lesontung@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này tập trung vào bối cảnh ngành logistics tại Hải Phòng – trung tâm cảng biển lớn nhất miền Bắc Việt Nam, nơi các doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh đa tầng, biến động chính sách, yêu cầu khách hàng ngày càng khắt khe và rủi ro chuỗi cung ứng toàn cầu. Trước những thách thức đó, việc phát triển mô hình kinh doanh linh hoạt trở nên cần thiết nhằm duy trì hiệu quả và sự hài lòng khách hàng. Sử dụng khảo sát 490 nhà quản lý và phân tích SEM bằng AMOS 26, nghiên cứu kiểm định tác động của các áp lực môi trường đến mô hình kinh doanh linh hoạt, cũng như ảnh hưởng của mô hình này đến hiệu quả vận hành và sự hài lòng khách hàng. Kết quả góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết và đưa ra hàm ý quản trị quan trọng. Abstract This study focuses on the logistics sector in Hai Phong, the largest seaport hub in Northern Vietnam, where firms face multi-level competition, policy fluctuations, rising customer demands, and global supply chain risks. In this context, developing a flexible business model is essential to sustain operational efficiency and customer satisfaction. Based on a survey of 490 managers and analyzed using SEM with AMOS 26, the study examines the impact of environmental pressures on flexible business models, as well as their influence on operational performance and customer satisfaction. The findings contribute to theoretical advancemcent and provide significant managerial implications for logistics enterprises. Keywords:Flexible Business Model, Logistics Enterprises, Environmental Pressures, Operational Performance, Customer Satisfaction. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/977 GIẢI MÃ CÁC ĐỘNG LỰC TÂM LÝ CỦA VIỆC ÁP DỤNG ESG: PHÂN TÍCH FUZZY DEMATEL VỀ NHẬN THỨC QUẢN TRỊ TẠI CỤM CẢNG HẢI PHÒNG 2026-01-27T11:46:22+00:00 Trần Hải Việt tranhaiviet@vimaru.edu.vn ThS Phan Bích Ngọc bichngoc@vimaru.edu.vn TS Nguyễn Thị Thúy Hồng hongntt.ktcb@vimaru.edu.vn Nghiên cứu giải mã cấu trúc tâm lý chi phối quyết định chuyển đổi sang mô hình ESG của lãnh đạo doanh nghiệp tại Cụm cảng Hải Phòng. Dữ liệu được thu thập từ 25 chuyên gia quản lý thông qua kỹ thuật Delphi và được xử lý bằng phương pháp Fuzzy DEMATEL để lượng hóa các đánh giá định tính. Kết quả thực nghiệm chỉ ra một cơ chế phi tuyến tính: “Năng lực kiểm soát hành vi” (PBC) là động lực gốc rễ mạnh nhất, đóng vai trò kiến tạo. Ngược lại, “Thái độ” ủng hộ ESG chỉ là kết quả phái sinh. Nghiên cứu khẳng định tại các thị trường mới nổi, năng lực tài chính và công nghệ là điều kiện tiên quyết để kích hoạt tư duy quản trị bền vững, thay vì chỉ dựa vào áp lực đạo đức. Abstract This study deciphers the psychological structure governing ESG adoption decisions among business leaders in the Hai Phong Port Cluster. Data was collected from 25 senior experts via the Delphi technique and analyzed using the Fuzzy DEMATEL method to quantify qualitative judgments. Empirical results reveal a non-linear mechanism where “Perceived Behavioral Control” (PBC) emerges as the strongest root driver, acting as the primary enabler. Conversely, a pro-ESG “Attitude” is merely a derivative outcome. The findings confirm that in emerging markets, financial and technological capabilities are prerequisites for triggering a sustainable governance mindset, rather than relying solely on ethical or institutional pressures. Keywords:ESG, Hai Phong Port, Fuzzy DEMATEL, Perceived Behavioral Controls. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/968 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TÍCH HỢP CHUỖI CUNG ỨNG CẢNG BIỂN ĐẾN HIỆU SUẤT CẢNG BIỂN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC BẾN CONTAINER KHU VỰC HẢI PHÒNG 2026-03-18T11:20:13+00:00 Nguyễn Đại Dương duongnd.kt@vimaru.edu.vn TS Phạm Thị Quỳnh Mai mai.kt@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này đánh giá tác động của tích hợp chuỗi cung ứng cảng biển đến hiệu suất cản, tập trung vào các bến container tại khu vực Hải Phòng. Trên cơ sở tổng quan và tham vấn chuyên gia, nghiên cứu xây dựng khung phân tích tích hợp chuỗi cung ứng cảng biển theo hướng đa chiều cùng các thang đo phù hợp. Dữ liệu phân tích được thu thập thông qua khảo sát với đội ngũ nhân sự đang đảm nhận các vị trí tại các doanh nghiệp khai thác cảng, hãng tàu và doanh nghiệp logistics có liên quan trực tiếp đến chuỗi cung ứng cảng biển. Mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả cho thấy tích hợp chuỗi cung ứng cảng biển có tác động đáng kể đến hiệu suất cảng, được phản ánh qua ba khía cạnh dịch vụ là giá dịch vụ, khả năng đáp ứng và độ tin cậy. Trong đó, hệ thống thông tin và liên lạc, dịch vụ giá trị gia tăng và mối quan hệ tổ chức được xác định là những yếu tố có ảnh hưởng nổi bật nhất. Các phát hiện này cho thấy việc nâng cao hiệu suất cảng không thể chỉ dựa vào đầu tư hạ tầng hay năng suất khai thác, mà cần được tiếp cận theo hướng tích hợp, chú trọng đến số hóa thông tin, phát triển dịch vụ logistics và thúc đẩy hợp tác giữa các đối tượng trong chuỗi cung ứng. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho lĩnh vực tích hợp chuỗi cung ứng cảng biển và cung cấp hàm ý quản lý hữu ích cho các nhà quản lý trong quá trình tăng cường năng lực cạnh tranh, hướng tới phát triển bền vững cho cảng biển. Abstract This study examines the impact of port supply chain integration (PSCI) on port performance in the context of container terminals in Hai Phong, Vietnam. Based on a comprehensive review of the relevant literature and expert consultation, the study develops a multidimensional PSCI framework and corresponding measurement scales. Data was collected through an online survey of managers and practitioners working in port operating companies, shipping lines, and logistics service providers involved in port-related supply chains. The proposed research model was empirically tested using Structural Equation Modeling (SEM). The results indicate that port supply chain integration has a positive and statistically significant effect on port performance, which is evaluated through three service-oriented dimensions: service price, responsiveness, and reliability. Among the examined PSCI components, information and communication systems, value-added services, and organizational relationships are identified as the most influential factors affecting port performance. These findings suggest that improving port performance cannot rely solely on infrastructure investment or operational productivity, but requires an integrated approach that emphasizes information digitalization, logistics service development, and strengthened collaboration among supply chain actors. The study contributes empirical evidence to the literature on port supply chain integration, particularly in the context of an emerging economy. In addition, the findings offer practical implications for port managers and policymakers in formulating strategies aimed at enhancing port competitiveness and promoting sustainable port development. Keywords: Port Supply Chain Integration, Port Performance, Structural Equation Modeling (SEM). 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/966 PHÂN TÍCH CẠNH TRANH GIỮA CÁC BẾN CẢNG CONTAINER KHU VỰC LẠCH HUYỆN, HẢI PHÒNG 2026-02-08T13:59:29+00:00 TS Nguyễn Minh Đức ducnguyen@vimaru.edu.vn TS Đỗ Thị Minh Hoàng hoangdtm.kt@vimaru.edu.vn ThS Lê Mạnh Hưng hunglm.kt@vimaru.edu.vn Đầu năm 2025, liên tiếp hai bến cảng là Cảng container Quốc tế Hateco Hải Phòng (HHIT) và Cảng quốc tế TIL Cảng Hải Phòng (HTIT) đã khai trương và bắt đầu khai thác, bên cạnh bến Cảng container quốc tế Tân Cảng Hải Phòng (TC-HICT) tại khu vực Lạch Huyện. Trong điều kiện sản lượng container qua Hải Phòng tăng nhanh, việc nghiên cứu đánh giá cạnh tranh giữa các bến container tại Lạch Huyện có ý nghĩa cả về thực tiễn và học thuật. Nghiên cứu này hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về các yếu tố năng lực cạnh tranh giữa các bến cảng container, đồng thời tiến hành thu thập số liệu, phân tích thống kê so sánh, qua đó thảo luận các hàm ý chiến lược đối với các nhà khai thác cảng và cơ quan quản lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy mỗi bến cảng có những lợi thế riêng về các yếu tố năng lực cạnh tranh, và không nên phụ thuộc vào chiến lược cạnh tranh bằng giá dịch vụ. Abstract In early 2025, two container terminals—Hateco Haiphong International Container Terminal (HHIT) and Haiphong TIL International Terminal (HTIT)—were officially inaugurated and commenced operations, complementing the existing Tan Cang Haiphong International Container Terminal (TC-HICT) in the Lach Huyen area. In the context of rapidly growing container throughput in Haiphong, assessing the competitive dynamics among terminals in Lach Huyen holds both practical and academic significance. This study systematizes the theoretical foundations of competitive capability determinants among container terminals, and conducts data collection and comparative statistical analysis to discuss strategic implications for terminal operators and regulatory authorities. The findings indicate that each terminal possesses distinct advantages across specific competitive capability factors, and that competition should not rely on service price-based strategies. Keywords:Haiphong Port, Lach Huyen, container terminal, competition, multi-criteria comparison. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1045 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN QUY TẮC INCOTERMS CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG 2026-03-17T15:23:54+00:00 Phạm Thị Phương Mai phuongmai@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này xác định và xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn quy tắc Incoterms 2020 của các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Hải Phòng. Sử dụng phương pháp tích hợp Delphi và Phân tích cấp bậc mờ (Fuzzy AHP) với hội đồng 27 chuyên gia, nghiên cứu đã lượng hóa 19 biến quan sát thuộc 3 nhóm nhân tố: Nội tại doanh nghiệp, Hàng hóa & Thương mại, và Môi trường & Logistics. Kết quả cho thấy nhóm "Môi trường & Logistics" có tác động mạnh nhất với trọng số 0,4623. Cụ thể, nhân tố "Hạ tầng cơ sở và năng lực cảng" dẫn đầu toàn cục (GW = 0,1225), tiếp theo là "Kiến thức và đào tạo về Incoterms" và "Biến động cước và phụ phí". Nghiên cứu khẳng định lợi thế hạ tầng cảng nước sâu là động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp giành quyền kiểm soát vận tải. Tuy nhiên, thực trạng duy trì phương thức "mua CIF, bán FOB" hiện nay là sự pha trộn giữa chiến lược quản trị rủi ro chủ động trước biến động cước biển toàn cầu, kết hợp với sự e ngại do chậm cập nhật kiến thức về các giải pháp Incoterms hiện đại. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và rủi ro thông qua việc chuyển dịch sang các điều kiện giao hàng chủ động như FCA hoặc DAP Abstract This study identifies and ranks the criticality of factors influencing the selection of Incoterms rules 2020 by enterprises in Hai Phong Industrial Zones. By employing an integrated approach of the Delphi technique and Fuzzy Analytic Hierarchy Process (Fuzzy AHP) with a panel of 27 experts, the research systematizes and quantifies 19 observed variables across three categories: Internal Capability, Cargo & Trade, and Environment & Logistics. Empirical results indicate that the "Environment & Logistics" group exerts the most significant impact with a weight of 0.4623. Specifically, "Seaport Infrastructure and Capacity" ranks first in global weight (GW = 0.1225), followed by "Knowledge and Training on Incoterms" (GW = 0.1069) and "Freight and Surcharge Fluctuations" (GW = 0.0994). The study confirms that the locational advantage of deep-water ports is a primary driver encouraging enterprises to secure transport control. However, the paradox of maintaining the traditional "Buy CIF, Sell FOB" habit persists due to knowledge barriers and pressures from the volatile maritime freight market. Consequently, the research proposes managerial implications to help businesses optimize costs and manage supply chain risks by shifting toward proactive delivery terms such as FCA or DAP. Keywords: Incoterms 2020, Fuzzy AHP, Industrial zones, Hai Phong, Logistics. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/986 VAI TRÒ CỦA THỂ CHẾ TRONG VIỆC THÚC ĐẨY THỰC HIỆN ESG TẠI CẢNG TÂN CẢNG SÀI GÒN 2026-03-13T02:10:17+00:00 Nguyễn Thị Thúy Hồng hongntt.ktcb@vimaru.edu.vn TS Trần Hải Việt Bài báo phân tích tác động của thể chếđối với việc thúc đẩy thực hiện ESG tại Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòndựa trên lý thuyết thể chế. Mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để phân tích bộ dữ liệu khảo sát lãnh đạo các cấp của Tổng công ty. Kết quả cho thấy áp lực cưỡng chếvàáp lực chuẩn mực thúc đẩy việc thực hiện ESG, trong khi áp lực bắt chước có tác động ngược chiều. Nghiên cứu làm rõ rằng việc sao chép mô hình ESG thiếu điều chỉnh bối cảnh có thể làm giảm hiệu quả thực thi. Kết quả góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về ESG trong lĩnh vực cảng biển tại Việt Nam. Abstract This article examines the impact of institutional factors on promoting ESG implementation at Saigon Newport Corporation, grounded in institutional theory. Structural equation modeling (SEM) is employed to analyze survey data collected from managers at different leadership levels within the Corporation. The results indicate that coercive pressures and normative pressures significantly promote ESG implementation, whereas mimetic pressures exert a negative effect. The study clarifies that uncritical imitation of ESG models without adequate contextual adaptation may undermine implementation effectiveness. These findings contribute additional empirical evidence to the ESG literature in the port sector of Vietnam. Keywords: Institutions, ESG, SEM 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1009 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CẢNG CẠN HƯỚNG TỚI TÍCH HỢP VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM 2026-03-16T12:04:46+00:00 Nguyễn Thị Thơm Nguyễn Mai Thúy Đinh Thị Thanh Xuân TS. Phạm Thị Quỳnh Mai mai.kt@vimaru.edu.vn Trong bối cảnh vận tải biển miền Bắc Việt Nam phát triển nhanh, đặc biệt tại các cảng biển trọng điểm như Hải Phòng, tình trạng quá tải hàng hóa, ùn tắc tại khu vực cảng và áp lực ngày càng lớn lên hạ tầng giao thông đường bộ đang trở thành những thách thức lớn đối với hệ thống logistics khu vực. Vận tải thủy nội địa, với ưu thế về chi phí, khả năng chuyên chở khối lượng lớn và tính bền vững môi trường, được xem là phương thức hỗ trợ quan trọng nhằm tăng cường năng lực thông qua cho hệ thống cảng biển và giảm tải cho vận tải đường bộ. Nghiên cứu này tập trung lựa chọn vị trí cảng cạn tối ưu nhằm tích hợp hiệu quả vận tải thủy nội địa vào hệ thống logistics miền Bắc Việt Nam. Phương pháp ra quyết định đa tiêu chí được áp dụng là phương pháp kết hợp Fuzzy AHP – ELECTRE III nhằm lựa chọn ra cảng cạn tối ưu hướng tới tích hợp với vận tải thủy. Kết quả lựa chọn cảng cạn từ phương pháp được phân tích nhằm xác định phương án tối ưu nhất. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và phát triển hệ thống cảng cạn gắn với vận tải thủy nội địa, góp phần giảm áp lực cho các cảng biển, hạn chế ùn tắc đường bộ và thúc đẩy phát triển bền vững hệ thống logistics miền Bắc Việt Nam. Abstract In the context of rapid development in northern Vietnam's maritime transport—particularly at key gateways such as Hai Phong—capacity constraints, port-area congestion, and increasing pressure on road transport infrastructure are becoming major challenges for the regional logistics system. Inland waterway transport, with its advantages in terms of cost, large cargo capacity, and environmental sustainability, is considered an important supporting mode to enhance throughput capacity for the port system and reduce the burden on road transport. This study focuses on selecting the optimal dry port location to effectively integrate inland waterway transport into the logistics system of Northern Vietnam. The multi-criteria decision-making method applied is the Fuzzy AHP – ELECTRE III combination method, used to select the optimal inland port with the goal of integration with waterway transport. The results of selecting inland ports from the analyzed method are used to determine the optimal option. The study provides a scientific basis for planning and developing a system of dry ports linked to inland waterway transport, contributing to reducing pressure on seaports, limiting road congestion, and promoting the sustainable development of the logistics system in Northern Vietnam. Keywords: Dry port; inland waterway transport; Fuzzy AHP–ELECTRE III. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/979 VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP TỔ CHỨC VÀ CAM KẾT MÔI TRƯỜNG CỦA LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI KẾT QUẢ CỦA LOGISTICS THU HỒI 2026-01-27T13:32:51+00:00 Hàn Huyền Hương huonghh.ktcb@vimaru.edu.vn PGS.TS. Lê Sơn Tùng lesontung@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng ngày càng chịu áp lực tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, làm gia tăng nhu cầu triển khai logistics thu hồi (RLI). Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tác động của RLI đến hiệu quả vận hành (OP) và năng lực cạnh tranh xuất khẩu (EC), đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của năng lực học hỏi của tổ chức (OLC) và cam kết môi trường của lãnh đạo (ELC). Phương pháp định lượng sử dụng SEM–AMOS với 466 quan sát cho phép kiểm định đồng thời mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Kết quả cho thấy RLI ảnh hưởng mạnh đến OP và ảnh hưởng tích cực nhưng yếu hơn đến EC; OLC và ELC đều làm tăng cường các tác động này. Nghiên cứu đóng góp bằng chứng thực nghiệm mới, nhấn mạnh rằng RLI chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi gắn với năng lực tổ chức và định hướng môi trường từ lãnh đạo. Abstract This study was conducted in the context of FDI enterprises in Hai Phong being increasingly pressured to comply with environmental standards and optimize supply chains, increasing the need to implement reverse logistics (RLI). The research objective is to assess the impact of RLI on operational efficiency (OP) and export competitiveness (EC), and to test the moderating role of organizational learning capacity (OLC) and leadership environmental commitment (ELC). The quantitative method using SEM–AMOS with 466 observations allows for simultaneous testing of the measurement model and the structural model. The results show that RLI strongly affects OP and positively but weaker affects EC; OLC and ELC both enhance these effects. The study contributes new empirical evidence, emphasizing that RLI is only most effective when associated with organizational capacity and environmental orientation from leadership. Keywords: Reverse Logistics Implementation; Organizational Learning Capability; Environmental Leadership Commitment; Operational Performance; Export Competitiveness. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1044 TÍCH HỢP NGUỒN LỰC CÔNG NGHỆ VÀ LIÊN KẾT CHIẾN LƯỢC TRONG GIẢM THIỂU VÙNG TRỄ CHUYỂN ĐỔI SỐ: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ DOANH NGHIỆP LOGISTICS SMES TẠI HẢI PHÒNG 2026-03-12T08:42:46+00:00 Nguyễn Trung Hiếu hieu.nguyentrung@vimaru.edu.vn Trong bối cảnh chuyển đổi số đang trở thành động lực chiến lược của ngành logistics Việt Nam, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn đối mặt với “vùng trễ chuyển đổi số” – trạng thái gián đoạn giữa đầu tư công nghệ và giá trị vận hành thực tế. Nghiên cứu này phát triển và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc dựa trên Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) và Lý thuyết liên kết chiến lược (SAT) nhằm phân tích tác động của bốn năng lực tổ chức (đầu tư CNTT phù hợp, quản trị dự án số, liên kết chiến lược CNTT–kinh doanh và quản trị dữ liệu) đến vùng trễ chuyển đổi số, cũng như ảnh hưởng của vùng trễ này đến tích hợp chuỗi cung ứng và chất lượng dịch vụ logistics. Dữ liệu khảo sát từ 508 doanh nghiệp logistics SMEs tại Hải Phòng cho thấy tất cả các giả thuyết đều được chấp nhận. Kết quả nhấn mạnh vai trò then chốt của quản trị dữ liệu và đầu tư chiến lược trong việc rút ngắn độ trễ, qua đó nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng trong kỷ nguyên số. Abstract In the context of accelerating digital transformation within Vietnam’s logistics sector, many small and medium-sized enterprises (SMEs) continue to experience a “digital transformation lag” – a gap between technology investment and realized operational value. This study develops and empirically tests a structural equation model grounded in the Resource-Based View (RBV) and Strategic Alignment Theory (SAT) to examine how four organizational capabilities—strategic IT investment, digital project management capability, IT–business alignment, and data governance quality—mitigate digital transformation lag and how this lag subsequently affects supply chain integration and logistics service quality. Based on survey data from 508 logistics SMEs in Hai Phong, all proposed hypotheses are supported. The findings highlight the pivotal role of data governance and strategic investment alignment in reducing transformation lag and enhancing supply chain performance in the digital era.. Keywords: Digital transformation lag; Strategic IT investment; Digital project management capability; IT–business strategic alignment; Data governance; Supply chain integration. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/978 GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN ĐỊNH TUYẾN XE TRONG MẠNG LƯỚI CHUỖI CUNG ỨNG BẤT ĐỊNH THEO CÁCH TIẾP CẬN ĐA MỤC TIÊU VÀ LẬP KỊCH BẢN 2026-04-12T04:54:41+00:00 Lê Thế Minh letheminh.hp@gmail.com Phạm Bùi Khánh Linh Tạ Việt Hà Đặng Thu Thảo Phạm Ngọc Diệp Nguyễn Thị Lê Hằng Nghiên cứu giải quyết bài toán định tuyến xe trong mạng lưới chuỗi cung ứng dưới bất định theo cách tiếp cận đa mục tiêu và lập kịch bản. Bài toán được ứng dụng mô hình hỗn hợp tuyến tính mờ (FMILP) và giải bằng thuật toán Branch-and-cut và thuật toán Adaptive Large Neighborhood Search (ALNS) để tăng tốc độ xử lý bộ dữ liệu quy mô lớn. Phương pháp lập kịch bản cho phép xây dựng các kịch bản tối ưu với các mục tiêu khác nhau như: (i) tối thiểu chi phí vận hành, (ii) tối thiểu thời gian giao hàng và (iii) tối thiểu khối lượng phát thải CO₂. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc thay đổi mức độ ưu tiên giữa các mục tiêu sẽ tạo ra những phương án tối ưu khác nhau, tương ứng với mục tiêu được đặt lên hàng đầu. Nghiên cứu có tính khả thi và phù hợp triển khai cho doanh nghiệp Việt Nam Abstract This study addresses the vehicle routing problem (VRP) in uncertain supply chain networks using a multi-objective and scenario-based approach. The problem is formulated as a Fuzzy Mixed-Integer Linear Programming (FMILP) model and solved using a Branch-and-Cut algorithm in combination with Adaptive Large Neighborhood Search (ALNS) to accelerate computation on large-scale datasets. The scenario-based method enables the construction of optimal scenarios under different objectives, including:(i) minimizing operating cost, (ii) minimizing delivery time, and (iii) minimizing CO₂ emissions. Experimental results indicate that varying the priority levels among objectives leads to different optimal solutions, consistent with the objective emphasized. The proposed approach is feasible and well suited for implementation by Vietnamese enterprises. Keywords: Vehicle routing; multi-objective VRP, scenario planning, FMILP, branch-and-cut, ALNS 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/926 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIAO HÀNG TỰ ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG: TIẾP CẬN MÔ HÌNH TAM MỞ RỘNG SỬ DỤNG PLS-SEM 2026-02-25T14:37:04+00:00 Phạm Thị Yến phamyen@vimaru.edu.vn TS Nguyễn Thị Lê Hằng ThS Nguyễn Thị Hương Giang Nghiên cứu xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ giao hàng tự động trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển nhanh chóng. Dựa trên mô hình TAM mở rộng với 6 biến: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, chi phí cảm nhận, bảo mật–an toàn, chất lượng dịch vụ và điều kiện hỗ trợ, nghiên cứu sử dụng PLS-SEM để phân tích dữ liệu từ 216 người tiêu dùng tại Hải Phòng. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ, bảo mật, nhận thức hữu ích, dễ sử dụng và điều kiện hỗ trợ tác động tích cực đến ý định sử dụng, trong khi chi phí có tác động tiêu cực. Mô hình giải thích 65,3% ý định sử dụng dịch vụ giao hàng và cung cấp hàm ý cho doanh nghiệp logistics. Nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho cách tiếp cận TAM mở rộng trong bối cảnh công nghệ giao hàng tại Việt Nam. Abstract The study investigates the factors influencing consumers’ intention to use autonomous delivery services in the context of rapidly growing e-commerce. Based on an extended TAM model with six variables-perceived usefulness, perceived ease of use, perceived cost, security–safety, service quality, and facilitating conditions, the research employs PLS-SEM to analyze data from 216 consumers in Hai Phong. The findings show that service quality, security, perceived usefulness, ease of use, and facilitating conditions positively affect usage intention, whereas perceived cost has a negative impact. The model explains 65.3% of the variance in behavioral intention and provides practical implications for logistics enterprises. The study contributes additional empirical evidence supporting the extended TAM approach in the context of autonomous delivery technologies in Vietnam. Keywords: Autonomous delivery; TAM; PLS-SEM; Service quality. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/901 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VẬN TẢI XANH CHO HÀNH KHÁCH BẰNG XE ĐIỆN TẠI HẢI PHÒNG 2026-02-05T12:35:06+00:00 Nguyễn Hữu Hưng Lê Hoàng Yến Nhi ThS Lê Mạnh Hưng hunglm.kt@vimaru.edu.vn Trong bối cảnh thách thức toàn cầu từ biến đổi khí hậu, việc chuyển dịch sang nền kinh tế carbon thấp và phát triển giao thông bền vững trở thành chiến lược ưu tiên của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam với cam kết mạnh mẽ về phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050. Tại Hải Phòng, một trung tâm kinh tế, công nghiệp và cảng biển lớn nhất miền Bắc, sự phát triển kinh tế năng động đang đi kèm với thách thức môi trường không nhỏ. Trong bối cảnh đó, thúc đẩy dịch vụ vận tải xanh cho hành khách bằng xe điện không chỉ là một giải pháp kinh doanh tiềm năng mà còn là một yêu cầu cấp thiết. Thông qua khảo sát 262 người, nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe điện tại Hải Phòng. Với mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) bằng phần mềm R, kết quả cho thấy đổi mới thương hiệu xanh, mức độ quan tâm chi phí là hai yếu tố có ảnh hưởng tích cực mạnh nhất, trong khi ảnh hưởng của môi trường xung quanh ít quan trọng nhất. Qua đây, một số biện pháp được đề xuất để thúc đẩy hành vi sử dụng trên tại Hải Phòng. Abstract In the context of global challenges posed by climate change, the transition toward a low-carbon economy and the development of sustainable transportation have become strategic priorities for many countries. Vietnam, in particular, has made a strong commitment to achieving net-zero emissions by 2050. In Hai Phong - a major economic, industrial, and seaport hub in northern Vietnam - dynamic economic growth has been accompanied by notable environmental challenges. Against this backdrop, promoting green passenger transport services by electric vehicles is not only a promising business solution but also an urgent environmental necessity. Based on survey data collected from 262 respondents, this study identifies the key factors influencing the behavioral intention to use passenger transport services by electric vehicles in Hai Phong. Using the Structural Equation Modeling (SEM) approach with R software, the results indicate that green brand innovation and cost concern are the two strongest positive determinants, while social environmental influence appears to have the least impact. From these, several recommendations are proposed to enhance the above behavioral engagement in Hai Phong. Keywords:usage behaviour, passenger haulage, electric vehicles, SEM. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1021 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỐI ƯU TÍCH HỢP HỖ TRỢ TRỰC QUAN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHO HÀNG THỦ CÔNG 2026-03-21T01:28:46+00:00 Nguyễn Thị Mỹ Linh Phạm Khánh Linh Tăng Thị Như Quỳnh TS. Phạm Thị Yến phamyen@vimaru.edu.vn Nghiên cứu đề xuất một mô hình tối ưu tích hợp nhằm giải quyết đồng thời bài toán phân bổ vị trí lưu trữ và định tuyến di chuyển trong kho hàng thủ công, với mục tiêu tối thiểu hóa tổng quãng đường tác nghiệp. Phương pháp được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa thuật toán GRASP cho phân bổ vị trí và Theta* cho định tuyến, đồng thời tích hợp lớp hỗ trợ trực quan AR/VR nhằm nâng cao khả năng triển khai trong thực tế. Hệ thống được phát triển dưới dạng nền tảng quản lý kho và thử nghiệm tại một kho thực tế tại Hải Phòng. Kết quả thực nghiệm cho thấy phương án đề xuất có kết quả tích cực với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Mặc dù mức cải thiện còn hạn chế trong điều kiện kho có mật độ lưu trữ cao, nghiên cứu cho thấy tiềm năng của cách tiếp cận tích hợp trong việc nâng cao hiệu quả vận hành kho thủ công, đồng thời mở ra hướng ứng dụng công nghệ trực quan trong hỗ trợ tác nghiệp. Abstract This study proposes an integrated optimization model to simultaneously address the storage assignment and routing problems in manual warehouses, with the objective of minimizing total travel distance during operations. The proposed method combines the GRASP algorithm for storage allocation and the Theta* algorithm for routing, while incorporating an AR/VR-based visualization layer to enhance practical applicability. A warehouse management system was developed and tested in a real warehouse in Hai Phong, Vietnam. Experimental results indicate that the proposed approach has a postive result with statistically significant differences. Although the level of improvement remains limited under high-density storage conditions, the findings demonstrate the potential of integrated approaches in enhancing operational efficiency in manual warehouses, while also highlighting the applicability of visualization technologies in supporting warehouse operations. Keywords: Warehouse management; storage assignment; order picking routing; integrated optimization; manual warehouse; AR/VR. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1029 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GIÁ TÀU ĐÓNG MỚI GIAI ĐOẠN 2009-2023 2026-03-04T22:11:04+00:00 Hoàng Thu Trang tranght.kt@vimaru.edu.vn Thạc sĩ Quản Thị Thuỳ Dương duongqtt.kt@vimaru.edu.vn Nghiên cứu này thực hiện lượng hóa các yếu tố tác động đến giá đóng mới tàu chở hàng rời cỡ lớn (Capesize), một phân khúc chuẩn mực đại diện cho xu hướng giá đóng tàu toàn cầu, dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian 180 tháng từ năm 2009 đến năm 2023. Bằng cách áp dụng khung phân tích tích hợp gồm ước lượng OLS, kiểm định đồng tích hợp và mô hình động học ARIMAX(0,1,1) kết hợp với cơ chế hiệu chỉnh sai số (ECM), nghiên cứu xác định được bốn nhân tố cốt lõi có ý nghĩa thống kê cao định hình cơ chế giá. Kết quả cho thấy giá tàu VLCC, giá thép và giá tàu cũ có tác động thuận chiều, trong khi khối lượng sổ đặt hàng tạo áp lực nghịch chiều lên giá đóng mới. Đặc biệt, nghiên cứu làm rõ sự tồn tại của tính quán tính thị trường thông qua thành phần trung bình trượt MA(1) và cơ chế tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn thông qua thành phần hiệu chỉnh sai số ECT. Những phát hiện này cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng giúp các nhà máy đóng tàu và giới đầu tư tối ưu hóa quyết định quản trị rủi ro và chiến lược kinh doanh trong ngành công nghiệp hàng hải đầy biến động Abstract This study quantifies the determinants of newbuilding prices for Capesize bulk carriers, a benchmark segment reflecting global shipbuilding price trends, using a monthly time-series dataset spanning 180 months from 2009 to 2023. By employing an integrated analytical framework comprising Ordinary Least Squares (OLS) estimation, cointegration tests, and the dynamic ARIMAX(0,1,1) model integrated with the Error Correction Mechanism (ECM), the study identifies four core factors with high statistical significance shaping the pricing mechanism The empirical results reveal that VLCC newbuilding prices, steel prices, and secondhand Capesize prices exert a positive impact, while the orderbook volume acts as a counter-pressure on newbuilding prices. Notably, the study elucidates the existence of market inertia through the Moving Average (MA) component and a long-term equilibrium self-adjustment mechanism via the Error Correction Term (ECT). These findings provide a robust empirical foundation for shipyards and investors to optimize risk management and strategic business decisions in the highly volatile maritime industry. Keywords: Newbuilding price, Capesize bulk carriers, Determinants, ARIMAX-ECM model, Maritime economics. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/961 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI DẪN TÀU TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP MỜ 2026-01-09T01:08:06+00:00 TS Nguyễn Văn Quảng nguyenvanquang@vimaru.edu.vn TS Lương Tú Nam luongtunam@vimaru.edu.vn Dẫn tàu an toàn trong luồng hàng hải là một quá trình tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, đòi hỏi phải tiến hành đánh giá rủi ro kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho tàu và hiệu quả hoạt động của cảng. Việc đánh giá này cần phải dựa trên mối tương tác giữa con người, tàu và môi trường. Vì vậy, nghiên cứu này phát triển một phương pháp xem xét tầm ảnh hưởng từ hoạt động của con người, đặc điểm tàu thuyền và điều kiện môi trường đến rủi ro khi dẫn tàu trong luồng, từ đó đề xuất một chỉ số đánh giá rủi ro có hệ thống. Nghiên cứu kết hợp Phương pháp Phân tích thứ bậc (AHP) để xác định trọng số yếu tố một cách khách quan và Phương pháp Đánh giá toàn diện mờ (FCE) được để đánh giá sự không chắc chắn. Để kiểm chứng tính hiệu quả của phương pháp đề xuất, mô phỏng số đã được thực hiên ở khu vực luồng Hải Phòng, xem xét các loại tàu trong các kịch bản hoạt động và điều kiện môi trường khác nhau. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp có thể phản ánh một cách khách quan các yếu tố cấp một ảnh hưởng đến rủi ro khi tàu hành trình trong luồng, cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước cơ sở khoa học để giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn hàng hải. Abstract Safe navigation in maritime waterways is a process fraught with potential dangers, requiring thorough risk assessment to ensure vessel safety and port operational efficiency. This assessment needs to be based on the interaction between officers, vessels, and the environment. Therefore, this study develops a method to examine the impact of human activities, vessel characteristics, and environmental conditions on navigation risks, thereby proposing a systematic risk assessment index. The study combines Analytical Hierarchy Process (AHP) to objectively determine factor weights and Fuzzy Comprehensive Assessment (FCE) to assess uncertainty. To verify the effectiveness of the proposed method, numerical simulations were conducted in the Hai Phong channel area, considering different vessel types under various operating scenarios and environmental conditions. Simulation results show that the method can objectively reflect the key factors affecting risks when ships navigate in waterways, potentially providing state management agencies with a scientific basis for risk mitigation and improved maritime safety.. Keywords:Maritime safety, maritime traffic, risk assessment, Analytical Hierarchy Process, Fuzzy Comprehensive Assessment. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/967 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN LỌC KALMAN TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT GÓC NGHIÊNG TÀU BIỂN NHẰM ĐÁP ỨNG NGHỊ QUYẾT MỚI CỦA IMO – MSC.532 2026-02-07T06:27:40+00:00 PGS. TS Đinh Anh Tuấn tuanda.ddt@vimaru.edu.vn TS Đoàn Hữu Khánh khanhdh.ddt@vimaru.edu.vn ThS Nguyễn Thanh Vân Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) gần đây đã ban hành Nghị quyết MSC.532, quy định các yêu cầu nghiêm ngặt hơn đối với việc giám sát và báo cáo các tham số ổn định của tàu trong quá trình hoạt động. Nghiên cứu này trình bày việc thiết kế và triển khai hệ thống giám sát góc nghiêng (roll) của tàu biển dựa trên thuật toán lọc Kalman nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn mới này. Hệ thống được đề xuất sử dụng cảm biến đo lường quán tính 9 trục (IMU), bao gồm cảm biến con quay hồi chuyển, gia tốc kế và từ kế để liên tục đo các góc nghiêng (roll), chúi (pitch) và hướng (heading) của tàu. Bộ lọc Kalman mở rộng được áp dụng để giảm nhiễu và độ trôi của tín hiệu cảm biến, cung cấp ước lượng chính xác và ổn định của góc nghiêng ngay cả trong điều kiện sóng và rung động mạnh. Kết quả thử nghiệm từ mô phỏng và thực nghiệm trên biển cho thấy bộ ước lượng dựa trên Kalman cải thiện độ chính xác của góc nghiêng hơn 40% so với phương pháp lọc thông thấp bậc 2 truyền thống (với tần số cắt fc = 0,5Hz). Hệ thống có thể dễ dàng tích hợp vào mạng giám sát tàu hiện có, mang lại giải pháp tin cậy và hiệu quả về chi phí nhằm đáp ứng Nghị quyết MSC.532 của IMO. Abstract The International Maritime Organization (IMO) has recently issued Resolution MSC.532, which specifies stricter requirements for monitoring and reporting ship stability parameters during operation. This study presents the design and implementation of a ship roll angle monitoring system based on the Kalman filter algorithm to meet these new standards. The proposed system utilizes a 9-axis Inertial Measurement Unit (IMU), consisting of a gyroscope, accelerometer, and magnetometer, to continuously measure the ship's roll, pitch, and heading angles. An Extended Kalman filter (EKF) is applied to effectively reduce sensor noise and drift, providing accurate and stable estimation of the roll angle even under strong wave and vibration conditions. Experimental results from both simulation and sea trials demonstrate that the Kalman-based estimator improves roll angle accuracy by more than 40% compared to the conventional second-order low-pass filtering method (with a cutoff frequency of fc = 0.5Hz). The system can be easily integrated into existing ship monitoring networks, providing a reliable and cost-effective solution to comply with IMO Resolution MSC.532. Keywords:Kalman filter, ship roll monitoring; inertial measurement unit (IMU), attitude estimation, IMO Resolution MSC.532(107), IMO Resolution MSC.363(92). 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/983 MÔ HÌNH HÓA PIN VÀ SUY GIẢM THAM SỐ TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG TÀU THỦY BẰNG MATLAB/SIMULINK 2026-02-09T04:19:24+00:00 Vương Đức Phúc phucvd.ddt@vimaru.edu.vn ThS Đặng Đình Phúc phucdd.ddt@vimaru.edu.vn Trong những năm gần đây, hệ thống lưu trữ năng lượng điện đã trở thành thành phần then chốt trong xu hướng điện hóa phương tiện và tích hợp năng lượng tái tạo, góp phần nâng cao hiệu suất và giảm phát thải. Trong lĩnh vực hàng hải, tàu thủy chạy điện và tàu hybrid được xem là hướng phát triển tiềm năng nhằm tối ưu tiêu thụ năng lượng và đáp ứng yêu cầu vận hành bền vững. Bài báo tập trung mô phỏng hệ thống quản lý năng lượng (EMS) cho tàu thủy điện/hybrid với chiến lược quản lý năng lượng dựa trên luật (rule-based), thể hiện sự khác biệt so với các hệ thống truyền thống. Nghiên cứu xây dựng mô hình pin lithium-ion dựa trên mô hình mạch tương đương (ECM), cho phép mô tả đặc tính điện áp-dòng điện và trạng thái sạc (SoC) trong các chế độ làm việc khác nhau. Đồng thời, cơ chế suy giảm tham số được tích hợp nhằm phản ánh ảnh hưởng của lão hóa đến dung lượng và điện trở trong theo chu kỳ vận hành. Trên cơ sở mô hình toán học và cấu trúc mô phỏng triển khai trong MATLAB/Simulink, nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của suy giảm đặc tính pin đến đáp ứng điện áp và quyết định phân phối năng lượng trong EMS. Kết quả mô phỏng cho thấy lão hóa pin làm suy giảm khả năng cung cấp năng lượng và thúc đẩy EMS theo chiến lược rule-based chuyển sớm từ chế độ pin sang chế độ lai hoặc máy phát, qua đó góp phần duy trì ổn định hệ thống và nâng cao độ tin cậy vận hành. Abstract In recent years, electrical energy storage systems have become a key component in the electrification of transportation and the integration of renewable energy, contributing to improved efficiency and reduced emissions. In the maritime sector, electric and hybrid ships are considered a promising development direction for optimizing energy consumption and meeting sustainable operational requirements. This paper focuses on the simulation of an energy management system (EMS) for electric/hybrid ships based on a rule-based energy management strategy, highlighting its distinction from conventional systems. The study develops a lithium-ion battery model based on the equivalent circuit model (ECM), which describes voltage-current characteristics and state of charge (SoC) under different operating conditions. In addition, parameter degradation mechanisms are integrated to represent the effects of aging on battery capacity and internal resistance over operating cycles. Based on the mathematical models and simulation framework implemented in MATLAB/Simulink, the impact of battery degradation on voltage response and energy distribution decisions within the EMS is evaluated. Simulation results show that battery aging reduces energy supply capability and drives the rule-based EMS to switch earlier from battery-only operation to hybrid or generator-based modes, thereby contributing to improved system stability and operational reliability. Keywords:Battery pack, equivalent circuit model (ECM), state of charge (SoC), Energy management system, Rule-based control. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/934 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG CÂN BẰNG 3 TRỤC ĐỂ ỔN ĐỊNH HÌNH ẢNH CHO CAMERA AI 2026-02-15T08:14:57+00:00 Trần Hồng Hà tranhongha@vimaru.edu.vn Đào Quang Khanh Hồ Nhật Khánh Bài báo trình bày nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống tự động cân bằng 3 trục nhằm nâng cao khả năng ổn định hình ảnh cho camera ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Hệ thống sử dụng cảm biến quán tính MPU6050 để thu thập dữ liệu gia tốc và vận tốc góc theo ba trục không gian. Thông tin này được xử lý bằng thuật toán lọc (Complementary Filter/Kalman Filter) để giảm nhiễu và tính toán chính xác các góc nghiêng (pitch, roll, yaw). Dữ liệu cảm biến sau đó được đưa vào bộ điều khiển PID nhằm điều chỉnh tín hiệu điều khiển đến các động cơ servo không chổi than trong cụm gimbal 3 trục. Thiết kế cơ khí tối ưu với vật liệu nhẹ, cứng vững giúp giảm khối lượng và nâng cao độ ổn định khi vận hành. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống có khả năng triệt tiêu rung động hiệu quả, cải thiện đáng kể chất lượng hình ảnh trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau, đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong các hệ thống quan sát thông minh, thiết bị di động và camera AI hiện đại. Abstract This paper presents the research, design, and development of a 3-axis automatic balancing system to enhance image stabilization for artificial intelligence (AI) cameras. The system employs the MPU6050 inertial sensor to capture acceleration and angular velocity data across three spatial axes. The collected information is processed using filtering algorithms (Complementary Filter/Kalman Filter) to reduce noise and accurately estimate orientation angles (pitch, roll, yaw). The filtered data are then fed into a PID controller, which regulates the control signals for brushless servo motors in a 3-axis gimbal mechanism. The mechanical structure is optimized with lightweight and rigid materials to reduce overall mass while ensuring operational stability. Experimental results demonstrate that the proposed system effectively suppresses vibrations, significantly improves image quality under various environmental conditions, and meets the requirements of intelligent surveillance systems, mobile devices, and modern AI-based cameras... Keywords: 3-axis automatic balancing system, Camera AI, MPU6050. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/945 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THAM SỐ KẾT CẤU - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BÌNH COMPOZIT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ QUẤN 2026-02-08T14:27:55+00:00 Bùi Văn Ấm kimam1994offich@gmail.com Đinh Văn Hiến Trần Ngọc Thanh Bài toán xác định tham số kết cấu – công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế, chế tạo các kết cấu trong kỹ thuật nói chung cũng như bình compozit nói riêng. Để xác tham số kết cấu bình compozit cần giải quyết hai bài toán nhỏ sau: 1- xác định biên dạng đáy bình đảm bảo điều kiện không trượt sợi và cân bằng nội lực bên trong bình theo lý thuyết liên tục, 2 - là xác định bề dày lớp lớp quấn xoắn sử dụng tiêu chuẩn Tsai-Wu cho vật liệu dị hướng. Trên cơ sở hình dạng biên dạng của bình, cần xác định tham số công nghệ như quỹ đạo sợi, bề rộng băng sợi ... phục vụ cho quá trình chế tạo bình. Kết quả bài báo là cơ sở cho việc thiết kế chế tạo bình compozit. Abstract: Determining structural and technological parameters is essential in the design and fabrication of engineering structures, particularly composite pressure vessels. To define the structural parameters of a composite cylindrical vessel, two sub-problems must be addressed: (1)- determining the dome profile of the cylinder to satisfy the conditions of no fiber slippage and internal force equilibrium within the vessel, and (2) - determining the thicknesses of the hoop winding layer and the helical winding layer based on the Tsai–Wu failure criterion for anisotropic materials. Based on the geometry of the dome profile, the technological parameters—such as fiber trajectories and fiber band width—are determined to ensure uniform fiber distribution over the mold surface. The results of this study provide a theoretical foundation for the design and fabrication of composite pressure vessels. Keywords: Structural-technological parameters, composite tanks, winding technology. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/957 NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ BỀN CỦA HỢP KIM NHÔM B95 BẰNG CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ - NHIỆT 2026-01-09T15:13:52+00:00 Trần Thị Thanh Vân vanttt.vck@vimaru.edu.vn Hợp kim nhôm độ bền cao hệ Al-Zn-Mg-Cu, tiêu biểu là hợp kim B95 (tương đương 7075), được sử dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí và công nghiệp với yêu cầu cao về khả năng chịu lực. Tuy nhiên, sản phẩm hợp kim nhôm B95 chế tạo trong nước hiện vẫn chưa đạt được cơ tính tối ưu. Trên thế giới, nhiều hướng nghiên cứu đã tập trung vào hợp kim hóa vi lượng và xử lý nhiệt, song phương pháp kết hợp gia công cơ học và nhiệt luyện (cơ - nhiệt) nhằm nâng cao cơ tính hợp kim vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt tại Việt Nam. Nghiên cứu này hướng tới khảo sát ảnh hưởng của các thông số công nghệ cơ - nhiệt đến tổ chức và cơ tính của hợp kim nhôm B95, từ đó đề xuất quy trình tối ưu nhằm tăng độ bền, độ cứng và khả năng ứng dụng của hợp kim trong các chi tiết chịu tải trọng cao, đặc biệt là trong các chi tiết cơ khí, hàng không, vũ trụ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần hoàn thiện công nghệ sản xuất vật liệu nhôm độ bền cao trong nước. Abstract High-strength aluminum alloys of the Al-Zn-Mg-Cu system, typified by the B95 alloy (equivalent to 7075), are widely used in mechanical engineering and industrial applications that require superior load-bearing capacity. However, domestically produced B95 aluminum alloy products have not yet achieved optimal mechanical properties. Internationally, extensive research has focused on microalloying and heat treatment to enhance alloy performance; nevertheless, the combined approach of mechanical deformation and heat treatment (thermo-mechanical processing) aimed at improving mechanical properties has not been sufficiently investigated, particularly in Vietnam. This study aims to examine the effects of thermo-mechanical processing parameters on the microstructure and mechanical properties of B95 aluminum alloy, thereby proposing an optimized processing route to enhance strength, hardness, and overall applicability of the alloy in high-load-bearing components, especially in mechanical, aerospace, and space engineering applications. The research outcomes are expected to have both scientific and practical significance, contributing to the advancement and refinement of high-strength aluminum alloy production technologies in Vietnam. Keywords:High-strength aluminum alloys, thermal-mechanical processing, heat treatment, aging. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1016 MÔ PHỎNG PHẦN TỬ HỮU HẠN TÍNH CHẤT PHÁ HỦY CỦA HỢP KIM NHÔM KHI THÍ NGHIỆM DẬP MẪU NHỎ 2026-03-04T09:46:59+00:00 Lưu Bá Ngũ Phạm Thị Hằng pthang@tlu.edu.vn Mục tiêu của nghiên cứu này là mô hình hóa thí nghiệm dập mẫu nhỏ sử dụng mẫu có vết khía chữ U và mô phỏng tính chất phá hủy của hợp kim nhôm AA7075-T651. Mô hình biến dạng dẻo và mô hình phá hủy Johnson-Cook được áp dụng. Kết quả mô phỏng cho thấy khi chày tác dụng lực xuống làm mẫu thí nghiệm bị biến dạng và vết khía được mở rộng. Đường cong quan hệ lực tác dụng – chuyển vị của chày thu được rất giống với dạng đường cong điển hình của thí nghiệm dập mẫu nhỏ cho thấy độ tin cậy của mô hình mô phỏng được thiết lập. Ứng suất phân bố tập trung ở vùng biến dạng của mẫu thử phía mặt ngoài, vùng rãnh khía và vùng tiếp xúc với mép chày. Ở điểm chuyển vị lớn hơn, thành phần ứng suất là lớn nhất làm kéo căng vật liệu rãnh khía theo phương X. Độ biến dạng dẻo tập trung lớn nhất dọc theo rãnh khía. Từ kết quả ứng suất và biến dạng dẻo thu được giải thích cho cơ chế hình thành vết nứt đầu tiên xuất hiện trên rãnh khía ở phía mặt ngoài mẫu thử. Sau đó, vết nứt tiếp tục phát triển dọc theo rãnh khía làm mẫu thí nghiệm bị phá hủy hoàn toàn. Cơ chế phá hủy này rất khác biệt so với trường hợp dùng mẫu thí nghiệm không có rãnh khía. Abstract The objective of this study is to investigate fracture behaviors of AA7075-T651 aluminum alloy during small punch test using a U-notched specimen with an application of Johnson-Cook plasticity model and Johnson-Cook damage model. The simulation results demonstrate that as the punch applies downward force, the specimen undergoes deformation with progressive opening of the notch. The obtained force-displacement curve closely resembles the typical curve of small punch test, thereby confirming the reliability of the established simulation model. The stress distribution concentrates on the outer surface of the specimen in the notched region, and the contact area with the punch edge. At larger displacement level,stress component is predominant, inducing tensile stretching of the notched material along the X-direction. The maximum plastic strain concentrates along the notch. From the distribution of stress and plastic strain, the mechanism of initial crack formation can be explained. The initial crack appears in the notched region on the outer surface of the specimen. Subsequently, the crack propagates along the notch, leading to complete specimen failure. This fracture mechanism markedly differs from that observed for un-notched specimen in small punch test. Keywords: Aluminum alloy, Finite element simulation, Small punch test, Fracture properties. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1028 ĐỘ BỀN KHÍ HẬU CỦA VẢI TPU CHẾ TẠO BỂ MỀM CHỨA NHIÊN LIỆU VÀ NƯỚC PHỤC VỤ VÙNG BIỂN ĐẢO 2026-03-07T11:17:32+00:00 Doãn Quý Hiếu dqhieu57@gmail.com Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thử nghiệm tự nhiên vải đặc chủng TPU sử dụng chế tạo bể mềm chứa xăng dầu và nước ngọt trong điều kiện khí hậu biển đảo. Mẫu vật liệu được phơi ngoài trời trên sân bê tông liên tục trong thời gian 6 tháng, chịu tác động đồng thời của bức xạ tử ngoại, nhiệt độ, độ ẩm cao. Các chỉ tiêu cơ lý và chức năng được đánh giá định kỳ gồm độ bền kéo đứt, độ bền xé rách, độ thấm nước toàn phần và độ bền màu ma sát theo các tiêu chuẩn TCVN/ISO tương ứng. Đồng thời, hình thái bề mặt vật liệu được quan sát bằng hiển vi điện tử quét (SEM) tại thời điểm 3 tháng và 6 tháng nhằm phân tích cơ chế lão hóa vi cấu trúc. Kết quả cho thấy sau 6 tháng phơi mẫu, các tính chất cơ học của vật liệu suy giảm ở mức độ hạn chế, độ chống thấm nước đạt yêu cầu 100%. Ảnh SEM ghi nhận cấu trúc liên kết giữa lớp phủ và cốt sợi vẫn được duy trì tương đối ổn định trong giai đoạn đầu lão hóa. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học bước đầu cho việc đánh giá độ bền khí hậu và dự báo tuổi thọ vật liệu vải TPU sử dụng trong bể mềm phục vụ hậu cần biển đảo. Abstract This paper presents the results of a natural exposure study on specialized TPU fabric used for manufacturing flexible tanks for fuel and freshwater storage in marine and island climatic conditions. The material samples were continuously exposed outdoors on a concrete yard for six months, under the combined effects of ultraviolet radiation, temperature, and high humidity. Mechanical and functional properties were periodically evaluated, including tensile strength, tear strength, total water permeability, and color fastness to rubbing, in accordance with relevant TCVN/ISO standards. In addition, the surface morphology of the material was examined using scanning electron microscopy (SEM) at 3 and 6 months to analyze microstructural aging mechanisms. The results indicate that after six months of exposure, the mechanical properties of the material exhibited only limited degradation, while water resistance maintained 100% compliance with the required specification. SEM observations confirmed that the interfacial bonding structure between the TPU coating and the reinforcing fabric remained relatively stable during the early stage of aging. The obtained findings provide an initial scientific basis for evaluating climatic durability and predicting the service life of TPU fabric materials used in flexible tanks for marine and island logistics applications. Keywords: TPU fabric, flexible tank, natural aging, degradation mechanism, marine and island environment. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/925 XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT DỰA TRÊN THUẬT TOÁN CPM 2026-01-26T23:31:38+00:00 Lê Thị Nhung nhunglt.vck@vimaru.edu.vn ThS Phạm Thị Yến yenptvck@vimaru.edu.vn Nghiên cứu khảo sát việc ứng dụng Phương pháp đường găng (CPM) để nâng cao hiệu quả lập kế hoạch, hoạch định và giám sát dự án. Mục tiêu chính là phát triển một công cụ tính toán tích hợp các nguyên tắc CPM nhằm giảm thiểu thời gian hoàn thành dự án. Nghiên cứu sử dụng ngôn ngữ lập trình Python để thiết kế và triển khai một hệ thống một công cụ có khả năng xử lý dữ liệu sản xuất. Các tham số đầu vào được lấy từ các nghiên cứu điển hình thực tế, bao gồm cấu trúc phân chia công việc, thời lượng hoạt động và mối quan hệ ưu tiên giữa các nhiệm vụ. Chương trình sẽ tự động tạo sơ đồ mạng trực quan hóa các mối quan hệ phụ thuộc của nhiệm vụ và tính toán các tham số trong hoạch định dự án như Thời điểm Bắt đầu Chậm nhất, Thời điểm Kết thúc Chậm nhất, thời gian dự phòng và tổng thời gian thực hiện dự án. Kết quả đạt được đã chứng minh hiệu quả của hệ thống trong việc đề xuất các hoạt động quan trọng, hỗ trợ ra quyết định trong lập lịch trình dự án và giảm thời gian lập kế hoạch so với các phương pháp thủ công. Abstract The study investigates the application of the Critical Path Method (CPM) to enhance the effectiveness of project planning, scheduling, and monitoring. The primary objective is to develop a computational tool that integrates CPM principles to minimize overall project completion time. The research employs the Python programming language to design and implement a software system capable of processing production-related data. Input parameters are derived from real-world case studies, including the work breakdown structure, activity durations, and precedence relationships among tasks. The proposed system automatically generates a network diagram to visualize task dependencies and computes key project planning parameters such as Latest Start Time, Latest Finish Time, float, and total project duration. The results demonstrate the effectiveness of the system in identifying critical activities, supporting project scheduling decision-making, and significantly reducing planning time compared to conventional manual methods. Keywords:Critical Path Method (CPM), project planning, production scheduling, manufacturing management. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/1008 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC XOÁY VÀ HIỆU QUẢ TIÊU NĂNG CỦA NỀN NHÁM LĂNG TRỤ TAM GIÁC VUÔNG ĐỐI VỚI NƯỚC NHẢY TỰ DO DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP SỐ 2026-03-17T15:28:19+00:00 TS Trịnh Công Tý tytc@huce.edu.vn Nước nhảy là cơ chế tiêu tán năng lượng quan trọng trong dòng chảy kênh hở, hiệu quả tiêu năng có thể được cải thiện đáng kể thông qua việc sử dụng các dạng đáy nhám được thiết kế riêng biệt. Trong số các dạng đáy nhám hiện có, nền nhám lăng trụ tam giác vuông tạo ra hiện tượng tách dòng mạnh và hình thành các cấu trúc xoáy phức tạp. Tuy nhiên, mối liên hệ cơ học giữa cấu trúc xoáy, động năng rối và quá trình tiêu tán năng lượng của nước nhảy trên loại nền nhám này vẫn chưa được làm rõ một cách hệ thống. Do vậy, nghiên cứu này sử dụng dữ liệu mô phỏng động lực học chất lỏng (CFD) đã được kiểm chứng để khảo sát, phân tích và đánh giá sự hình thành cấu trúc xoáy, tương tác của dòng chảy với đáy nhám và quá trình tiêu tán động năng rối trong nước nhảy tự do trên nền nhám lăng trụ tam giác vuông. Kết quả góp phần làm sáng tỏ cơ chế tiêu năng tăng cường do đáy nhám chi phối, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu thiết kế bể tiêu năng trong các công trình thủy lợi và thoát nước. Abstract Hydraulic jumps play a fundamental role in energy dissipation in open-channel flows, and their energy dissipation efficiency can be substantially enhanced by employing appropriately designed rough beds. Among various roughness configurations, right triangular prismatic rough beds are known to induce intense flow separation and generate highly complex vortex structures. Nevertheless, the underlying mechanical relationship between vortex dynamics, turbulent kinetic energy dissipation, and the overall energy dissipation of hydraulic jumps over such rough beds has not yet been systematically clarified. In this study, validated computational fluid dynamics (CFD) simulations are employed to investigate the formation and evolution of vortex structures, the interaction between the flow and the rough bed geometry, and the associated turbulent kinetic energy dissipation in free hydraulic jumps over right triangular prismatic rough beds. The findings provide new insights into the roughness-dominated energy dissipation mechanism and establish a scientific basis for the optimized design of energy dissipation basins in hydraulic and drainage engineering applications. Keywords: Free hydraulic jump, right triangular prism rough beds, vortex structure, energy dissipation, stilling basin. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/971 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH SỐ HIỆU QUẢ TRONG PHÂN TÍCH TĨNH DÂY NEO ĐƠN CÓ GẮN VẬT TREO 2026-01-22T10:38:56+00:00 TS Phạm Quốc Hoàn hoanpq.ctt@vimaru.edu.vn Hệ thống dây neo có gắn vật treo (clump weight) là giải pháp hiệu quả để kiểm soát chuyển vị của công trình nổi và giảm lực nhổ tại neo. Tuy nhiên, sự gián đoạn về hình học tại vị trí treo vật khiến bài toán phân tích tĩnh trở nên phức tạp. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) hiện nay đang được sử dụng rộng rãi, tuy cho kết quả chính xác nhưng tiêu tốn nhiều tài nguyên và thời gian tính toán, đặc biệt đối với trường hợp áp dụng vào các bài toán tối ưu hóa thiết kế đòi hỏi số lượng vòng lặp lớn. Để khắc phục nhược điểm này, bài báo đề xuất một mô hình số hiệu quả trong việc tìm nghiệm gần đúng của hệ phương trình phi tuyến xây dựng trên ngôn ngữ lập trình Python. Phương pháp này mô hình hóa dây neo thành các đoạn dây catenary liên tục nối tiếp nhau, thiết lập hệ phương trình phi tuyến dựa trên điều kiện cân bằng tĩnh và giải quyết bằng thuật toán Modified Powell Hybrid thông qua bộ giải fsolve. Kết quả tính toán được kiểm chứng với mô hình FEM cho thấy sai số xấp xỉ 0%, trong khi tốc độ tính toán rất nhanh (khoảng 0,2÷0,3s). Nghiên cứu này cung cấp một công cụ hiệu quả, tin cậy để giải quyết bài toán thiết kế sơ bộ và tối ưu hóa hệ thống neo cũng như tích hợp vào thuật toán tối ưu hệ thống này. Abstract Mooring lines attached with clump weights are effective solutions for controlling the displacement of floating structures and reducing uplift forces at the anchor. However, the geometric discontinuity at the attachment points complicates static analysis. Currently, Finite Element Method (FEM) is widely utilized for the calculation this problem. However, this method is computationally expensive and time-consuming, especially for design optimization problems that require a large number of iterations. To address this issue, this paper proposes a computational model using an effective Numerical Method built on the Python programming language. This method models the mooring line as a series of continuous catenary segments, establishes a system of nonlinear equations based on static equilibrium conditions, and solves it using the Modified Powell Hybrid algorithm via the fsolve solver. Validation against FEM models shows negligible error (approximately 0%) while achieving superior computational speed (around 0.2÷0.3s). This study provides an efficient and reliable tool for preliminary design and optimization of mooring systems, as well as for integration into system optimization algorithms. Keywords:Mooring line, Clump weight, floating body, Numerical Method. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/985 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ CHẾ VẬT LÝ GÂY MẤT ỔN ĐỊNH CỦA TUA BIN FRANCIS Ở CHẾ ĐỘ PHỤ TẢI THẤP 2026-02-13T01:20:34+00:00 Trần Công Triệu trieutc@huce.edu.vn Ở chế độ phụ tải thấp, tua bin Francis thường xuất hiện dòng hồi lưu tại cửa ra bánh công tác và các cấu trúc xoáy mất ổn định trong ống hút, gây suy giảm hiệu suất và gia tăng dao động thủy lực. Trong khi các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào hình thái xoáy hoặc dao động áp suất, cơ chế suy giảm truyền năng lượng do lệch hướng không gian giữa véc tơ vận tốc và gradient áp suất vẫn chưa được làm rõ. Nghiên cứu này áp dụng nguyên lý phối hợp trường, trong đó góc phối hợp trường θ được sử dụng làm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả truyền năng lượng. Kết quả CFD cho thấy θ tại cửa ra bánh công tác phân bố không đồng nhất và đóng vai trò khởi phát mất ổn định trong ống hút. Ở phụ tải thấp, khoảng 51% vùng có θ > 90° và vùng hồi lưu chiếm gần 21%, phản ánh sự suy giảm chuyển đổi động năng và áp năng. Ngược lại, tại điểm tính toán, các tỷ lệ này giảm đáng kể. Kết quả cho thấy mối liên hệ định lượng giữa lệch hướng vận tốc, gradient áp suất và cơ chế mất ổn định, cung cấp một chỉ báo hiệu quả cho đánh giá và tối ưu vận hành tua bin trong dải tải rộng. Abstract Under low load operating conditions, Francis turbines commonly exhibit backflow at the runner outlet and unstable vortex structures in the draft tube, leading to efficiency degradation and increased hydraulic fluctuations. While previous studies have mainly focused on vortex morphology or pressure fluctuations, the mechanism of energy transfer deterioration caused by the spatial misalignment between the velocity vector and the pressure gradient remains insufficiently understood. In this study, the field synergy principle is employed, in which the field synergy angle θ, defined as the angle between the velocity vector and the pressure gradient, is adopted as an indicator of energy transfer efficiency. CFD results reveal that θ at the runner outlet is highly non uniform and acts as a trigger for instability development in the draft tube. Under low load conditions, approximately 51% of the flow domain exhibits θ greater than 90 degrees, and the backflow region accounts for nearly 21%, indicating a reduced conversion of kinetic energy into pressure energy. In contrast, at the best efficiency point, these proportions decrease significantly. The results quantitatively demonstrate the relationship between velocity and pressure gradient misalignment and flow instability, providing an effective indicator for assessing energy transfer degradation and supporting optimal turbine operation over a wide load range. Keywords:Hydraulic turbine, CFD, Field synergy, Flow instability, Energy transfer. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/939 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU DỮ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI ĐÔ THỊ - HẢI PHÒNG 2026-01-21T06:36:11+00:00 Nguyễn Phan Anh phananh.ctt@vimaru.edu.vn Ô nhiễm tiếng ồn giao thông đang là vấn đề môi trường đáng chú ý tại các đô thị Việt Nam, trong khi việc đánh giá còn hạn chế do thiếu dữ liệu đo tiếng ồn tiếp xúc trực tiếp. Bài báo đề xuất một khung đánh giá nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn giao thông đô thị theo hướng bán định lượng, phù hợp với điều kiện dữ liệu hạn chế. Nguy cơ ô nhiễm được xem là kết quả tổng hợp của ba nhóm yếu tố chính: bối cảnh tiếp nhận, điều kiện khai thác giao thông và đặc điểm hình thái - vật liệu mặt đường, trên cơ sở các quy chuẩn quốc gia hiện hành (QCVN 26:2025, QCVN 27:2025). Các chỉ tiêu đại diện được chuẩn hóa và tổng hợp thành chỉ số nguy cơ, cho phép phân loại tương đối các tuyến đường. Khung đánh giá được minh họa thông qua nghiên cứu điển hình tại một số tuyến đường đô thị ở Hải Phòng, cho thấy vai trò quan trọng của bối cảnh tiếp nhận và đặc điểm mặt đường trong kiểm soát nguy cơ ô nhiễm tiếng ồn. Abstract Traffic noise pollution is an emerging environmental issue in Vietnamese cities, while its assessment is constrained by the lack of direct contact noise measurements. This paper proposes a semi-quantitative framework for assessing urban traffic noise pollution risk under data-scarce conditions. Noise risk is conceptualized as the combined effect of three factor groups: receptor context, traffic operating conditions, and pavement morphological and material characteristics, in line with current national regulations (QCVN 26:2025; QCVN 27:2025). Representative indicators are standardized and aggregated into a composite risk index to enable relative classification of urban roads. The framework is illustrated through a case study of selected urban roads in Hai Phong city, highlighting the influence of receptor sensitivity and pavement characteristics on traffic noise risk. Keywords:Traffic noise pollution, risk assessment, Vietnamese urban areas, pavement and traffic operation, environmental regulations 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/936 DỰ BÁO TIẾNG ỒN LỐP-MẶT ĐƯỜNG DỰA TRÊN HỌC MÁY XÉT ĐẾN HÌNH THÁI VÀ VẬT LIỆU MẶT ĐƯỜNG: ĐỀ XUẤT KHUNG ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU DỮ LIỆU 2026-03-04T21:55:32+00:00 Nguyễn Phan Anh phananh.ctt@vimaru.edu.vn ThS Phạm Trung Minh minhpt@vimaru.edu.vn Bài báo đề xuất một khung dự báo tiếng ồn lốp-mặt đường dựa trên học máy, xét đến hình thái và vật liệu mặt đường, hướng tới điều kiện áp dụng tại Việt Nam trong bối cảnh thiếu dữ liệu đo tiếng ồn tiếp xúc. Trên cơ sở tổng quan cơ chế phát sinh tiếng ồn lốp-mặt đường và các nghiên cứu quốc tế liên quan, hai mô hình học máy là mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) và rừng ngẫu nhiên (RF) được lựa chọn nhằm mô tả các quan hệ phi tuyến giữa độ nhám vĩ mô (MPD), độ rỗng liên thông của vật liệu asphalt, vận tốc phương tiện, nhiệt độ bề mặt và mức ồn phát sinh. ANN được sử dụng để biểu diễn các quan hệ phi tuyến mạnh, trong khi RF đóng vai trò mô hình ổn định khi dữ liệu đầu vào phân tán hoặc nhiễu. Trên cơ sở đó, một khung mô hình mô-đun được đề xuất cho điều kiện Việt Nam, cho phép triển khai dự báo theo các quy chuẩn môi trường hiện hành mà không cần dữ liệu đo CPX hoặc OBSI. Đồng thời, bài báo thảo luận các hạn chế hiện tại và đề xuất lộ trình nội địa hoá mô hình thông qua bổ sung dữ liệu thực địa, đặc trưng vật liệu asphalt và ảnh hưởng khí hậu, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Abstract This paper proposes a machine learning-based framework for tire-pavement noise prediction by considering pavement morphology and material characteristics, with a focus on application under data-scarce conditions in Vietnam. Based on a review of tire–pavement noise generation mechanisms and relevant international studies, artificial neural networks (ANN) and random forest (RF) models are adopted to capture nonlinear relationships between mean profile depth (MPD), interconnected air voids of asphalt materials, vehicle speed, pavement surface temperature, and noise levels. ANN is employed to represent strong nonlinear interactions, while RF provides robust predictions under dispersed or noisy inputs. Building on these models, a Vietnam-oriented modular framework is proposed, enabling noise prediction in compliance with current environmental regulations without relying on CPX or OBSI measurements. The study further discusses existing limitations and outlines a localization roadmap involving field data acquisition, material-specific calibration, and climatic effects, thereby establishing a methodological basis for future refinement and practical implementation. Keywords: Tire-pavement noise; Machine learning; Macrotexture; Interconnected air voids; ANN; RF. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/987 ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG CHẤT KIỀM HOẠT HÓA ĐẾN TÍNH CÔNG TÁC VÀ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA VỮA GEOPOLYMER 2026-03-09T11:25:04+00:00 Phạm Phương Duyên duyen101595@st.vimaru.edu.vn Nguyễn Kim Thanh thanh101641@st.vimaru.edu.vn Nguyễn Công Minh Hiếu hieu101606@st.vimaru.edu.vn Trịnh Văn Sáng sang101636@st.vimaru.edu.vn TS Nguyễn Anh Đức ducna.ctt@vimaru.edu.vn Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, dẫn đến nhu cầu vật liệu xây dựng gia tăng đáng kể. Xi măng, một trong những vật liệu chủ đạo, được sử dụng với khối lượng lớn. Quá trình sản xuất xi măng phát thải một lượng khí CO2 đáng kể, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Cùng với đó, lượng phụ phẩm công nghiệp ngày càng lớn từ các ngành sản xuất cũng đặt ra bài toán xử lý hoặc tái chế nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm. Trước bối cảnh này, nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng xỉ hạt lò cao nghiền mịn (GBS), một phụ phẩm của quá trình luyện gang thép, làm phụ gia khoáng kết hợp với chất kiềm hoạt hóa (AA) để thay thế toàn bộ xi măng trong thiết kế thành phần cấp phối. Kết quả thực nghiệm cho thấy, hỗn hợp vữa chứa GBS và chất kiềm hoạt hóa vẫn đảm bảo tính công tác và có cường độ chịu nén phù hợp cho các ứng dụng của vữa. Trong đó, mẫu vữa sử dụng 5% AA và 95% GBS đạt cường độ nén cao nhất ở cả hai thời điểm 7 ngày và 28 ngày, đồng thời thể hiện sự phát triển cường độ rất hiệu quả trong giai đoạn này nhờ phản ứng tạo gel C-S-H. Abstract Currently, Vietnam is focusing on the infrastructure development, leading to a huge demand for construction materials. The extensive use of cement, however, entails significant environmental consequences, as its production process generates substantial CO2 emissions. Concurrently, the increasing volume of industrial by-products from manufacturing sectors poses challenges for disposal or recycling to mitigate pollution risks. In response to this context, this study proposes a solution utilizing ground granulated blast-furnace slag (GBS), a by-product of steel production, as a mineral additive combined with an alkaline activator to fully replace cement in mix proportion. The aim is to recycle industrial by-products and contribute to carbon emission reduction in construction. Experimental results indicate that mortar mixtures containing GBS and alkaline activator maintain workability and achieve compressive strength suitable for mortar applications. The mortar specimen with 5% AA and 95% GBS achieved the highest compressive strength at both 7 and 28 days, while also demonstrating highly effective strength development during this period due to the C-S-H gel formation reaction Keywords: Ground granulated blast-furnace slag, recycle, alkaline activator, geopolymer mortar, sustainable development. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải https://jmst.vimaru.edu.vn/index.php/jmst/article/view/956 CƯỜNG ĐỘ VÀ ĐỘ BỀN CỦA BÊ TÔNG SỬ DỤNG PHỤ GIA TRO TRẤU 2026-03-09T11:41:47+00:00 TS. Phạm Văn Toàn toanpv@vimaru.edu.vn Phạm Văn Thắng Bài báo tập trung đánh giá tác động của tro trấu đến các tính chất cơ học và độ bền của bê tông thông qua các thí nghiệm xác định cường độ chịu nén, khả năng hút nước và mức độ thấm nhập ion clorua. Phân tích kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng tro trấu có khả năng thay thế xi măng với tỷ lệ từ 10% đến 30% mà không làm suy giảm chỉ tiêu cường độ nén của bê tông, đồng thời góp phần cải thiện đáng kể khả năng chống thấm nước và hạn chế sự xâm nhập của ion clorua. Ngoài ra, nghiên cứu xác định tỷ lệ thay thế xi măng bằng tro trấu đạt hiệu quả tối ưu trong khoảng 15–20%, trong khi hàm lượng thay thế lớn nhất được khuyến nghị là khoảng 30%. Bài báo cũng giới thiệu và trình bày trên cơ sở khoa học quá trình hình thành cường độ bê tông, hiệu ứng lấp đầy (filler effect), hiệu ứng pha loãng (dilution effect), ảnh hưởng của độ rỗng vi cấu trúc bê tông đến độ bền chống thấm nước và khuếch tán ion clorua. Abstract This research assesses the impact of incorporating rice husk ash on both the mechanical characteristics and durability-related performance of concrete, particularly in terms of compressive strength, water absorption, and chloride ion penetration tests. The results show that rice husk ash can partially replace cement at levels of 10–30% without compromising strength, while significantly improving resistance to water and chloride ion ingress. An optimal replacement level of 15–20% is identified, with a maximum feasible replacement of approximately 30%. The paper also presents and scientifically explains the mechanisms of concrete strength development, including the filler effect, the dilution effect, and the influence of concrete microstructural porosity on water permeability resistance and chloride ion diffusion. Keywords: Rice husk ash, compressive strength, water absorption, chloride ion penetration. 2026-04-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải