ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN TẠI CHI NHÁNH CẢNG TÂN VŨ - CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Cảng biển giữ vai trò then chốt trong hệ thống logistics với cấu trúc phức tạp cùng sự tham gia và phối hợp của nhiều bên liên quan. Trong bối cảnh các yêu cầu về an toàn, hiệu quả và bền vững ngày càng cao, nghiên cứu về quản trị rủi ro trở thành một yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung nhận diện, phân loại và đánh giá các rủi ro trong hoạt động khai thác tại chi nhánh cảng Tân Vũ trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về quản trị rủi ro trong lĩnh vực cảng biển và ứng dụng phương pháp FMEA (Failure Mode and Effects Analysis). Kết quả cho thấy hoạt động khai thác tại chi nhánh cảng Tân Vũ đang chịu tác động của 28 rủi ro chia làm 6 nhóm: Rủi ro vận hành, rủi ro an ninh, rủi ro kỹ thuật, rủi ro tổ chức, rủi ro môi trường, rủi ro tự nhiên. Trong số các rủi ro này, 15 rủi ro được đánh giá thuộc mức độ cần ưu tiên xử lý. Nghiên cứu không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá và quản trị rủi ro hiệu quả hơn mà còn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và minh họa ứng dụng việc áp dụng phương pháp FMEA trong hoạt động quản trị rủi ro khai thác cảng biển và logistics.
Abstract
Sea port is core component of logistics system, which is inherently complex and involves the coordination of many stakeholders. In the context of high requirement for safety, efficiency sustainability development, the study of risks in seaport operations has become an urgent necessity. This research focuses on identifying, classifying, and evaluating risks in the operation activities of Tan Vu Port, based on synthesis of risk management theories in the port sector and application of FMEA method (Failure Mode and Effects Analysis. The results show that there are 28 risks in the port’s operation activities, divided into 6 groups: operation risk, security risk, technical risk, organizational risk, environmental risk and natural risk. Among these risks, 15 risks are ranked in high-impact category, requiring priority attention. The research not only supports enterprises in improving risk assessment and management effectiveness but also contributes to systematizing the theoretical foundation and demonstrating the application of the FMEA method in risk management for seaport operations and logistics.
Keywords: Seaport, risk management, FMEA, Tan Vu port.
Từ khóa
: Cảng biển, quản trị rủi ro, FMEA, Cảng Tân Vũ
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Meersman, H., Van De Voorde, E., & Vanelslander, T. (2014). Future challenges for the port and shipping sector, Informa Law from Routledge.
[3] John, A., Paraskevadakis, D., Bury, A., Yang, Z., Riahi, R., & Wang, J. (2014), An integrated fuzzy risk assessment for seaport operations, Safety science, Vol.68, pp.180-194.
[4] Alyami, H., Yang, Z., Riahi, R., Bonsall, S., & Wang, J. (2019), Advanced uncertainty modelling for container port risk analysis, Accident Analysis & Prevention, Vol.123, pp.411-421.
[5] Şenel, M., Şenel, B., & Havle, C. A. (2018), Risk analysis of ports in Maritime Industry in Turkey using FMEA based intuitionistic Fuzzy TOPSIS Approach, In ITM Web of Conferences (Vol. 22, p. 01018). EDP Sciences.
[6] Wang, N., Mu, W., & Ma, R. (2024), A Systematic understanding of the risk development process for port authority, Marine Policy, Vol.167, 106243.
[7] Oxford University Press. (2025). Oxford Learner’s Dictionary
[8] Knight, F.H. (1921), Risk, uncertainty and profit, Houghton Mifflin, Vol.31.
[9] Pallis, P. L. (2017), Port risk management in container terminals, Transportation research procedia, Vol.25, pp.4411-4421.
[10] Lai, K. H., Vejvar, M., & Lun, V. Y. (2020), Risk in port logistics: Risk classification and mitigation framework, International Journal of Shipping and Transport Logistics, Vol.12(6), pp.576-596.
[11] John, A., Paraskevadakis, D., Bury, A., Yang, Z., Riahi, R., & Wang, J. (2014), An integrated fuzzy risk assessment for seaport operations, Safety science, Vol.68, pp.180-194.
[12] Alises, A., Molina, R., Gómez, R., Pery, P., & Castillo, C. (2014), Overtopping hazards to port activities: Application of a new methodology to risk management (Port Risk MAnagement Tool), Reliability Engineering & System Safety, Vol.123, pp.8-20.
[13] Bellsolà Olba, X., Daamen, W., Vellinga, T., & Hoogendoorn, S. P. (2019), Risk assessment methodology for vessel traffic in ports by defining the nautical port risk index, Journal of Marine Science and Engineering, Vol.8(1), p. 10.
[14] Yang, Z., Ng, A. K., & Wang, J. (2014), A new risk quantification approach in port facility security assessment, Transportation research part A: policy and practice, Vol.59, pp.72-90.
[15] Audigier, M. A., Kiremidjian, A. S., Chiu, S. S., & King, S. A. (2000), Risk analysis of port facilities, In 12th World Conference on Earthquake Engineering (pp. 1-8).
[16] Kadir, Z. A., Mohammad, R., Othman, N., Chelliapan, S., & Amrin, A. (2017), Risk assessment of human risk factors in port accidents, International Journal of Mechanical Engineering and Technology, Vol.8(11), pp.535-551.
[17] Gui, D., Wang, H., & Yu, M. (2022), Risk assessment of port congestion risk during the COVID-19 pandemic, Journal of Marine Science and Engineering, Vol.10(2), p. 150.
[18] Wang, T., Ding, Z., Poo, M. C. P., & Lau, Y. Y. (2024), Research on port risk assessment Mêbased on various meteorological disasters, Urban Science, Vol.8(2), p. 51.
[19] Hsieh, C. H. (2014), Disaster risk assessment of ports based on the perspective of vulnerability, Natural hazards, Vol.74(2), pp.851-864.
[20] Khan, R. U., Yin, J., & Mustafa, F. S. (2021), Accident and pollution risk assessment for hazardous cargo in a port environment, PLoS one, Vol.16(6), e0252732.
[21] Gunes, B., Kayisoglu, G., & Bolat, P. (2021), Cyber security risk assessment for seaports: A case study of a container port, Computers & Security, Vol.103, p. 102196.
[22] Pham, V.T. (2021), Mức độ rủi ro trong hoạt động xây dựng và khai thác cảng biển đến độ bền của công trình, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng Hải, Số 8, tr.80-82.
[23] Le, S.T., Trung M.P., Khanh L.T.T., Phuong T.N., Quynh, G.Đ.T., Thu, T.V. (2024), Nghiên cứu hệ thống áp dụng công nghệ Lidar hỗ trợ việc giám sát rủi ro của quá trình tàu cập cầu Cảng, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng Hải, Số 78, tr.13-19.
[24] Minh, T. H. T., & Nga, P.T. (2024), Nghiên cứu đánh giá rủi ro gây tai nạn và tác động môi trường từ hoạt động khai thác hàng nguy hiểm tại hệ thống cảng container khu vực Hải Phòng, Tạp chí Khoa hoc Công nghệ, Số 744, tr.179-181.
[25] Badariah, N., Surjasa, D., & Trinugraha, Y. (2012), Analisa supply chain risk management berdasarkan metode failure mode and effects analysis (fmea), Jurnal Teknik Industri, Vol.2(2), pp.110-118.
[26] Stamatis, D. H. (2003), Failure mode and effect analysis, Quality Press.
[27] Palanianppan, P.K. (2014), Risk Assessment and Management in Supply chain, Global Journal of Research in Engineering, Vol.14(2).
[28] Carbone, T. A., & Tippett, D. D. (2004), Project risk management using the project risk FMEA, Engineering management journal, Vol.16(4), pp.28-35.
[29] Chlomoudis, C. I., Kostagiolas, P. A., & Pallis, P. L. (2012), An analysis of formal risk assessments for safety and security in ports: Empirical evidence from container terminals in Greece, Journal of Shipping and Ocean Engineering, Vol.2(1), pp.45-54.
[30] Cảng Hải Phòng, Tài liệu nội bộ quản trị Cảng, 2025.
[31] Setchi, R., Howlett, R. J., Liu, Y., & Theobald, P. (Eds.). (2016), Sustainable design and manufacturing 2016, Cham: Springer, Vol.52.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- Vũ Phương Thảo, Phạm Phương Anh, Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Thị Yến, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG DỊCH VỤ GIAO HÀNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỪ GÓC NHÌN NHÀ BÁN LẺ: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 83 (2025): Số 83 (08/2025)
- Vũ Quốc An, Nguyễn Thị Vân Anh, Đinh Thị Ngọc Anh, Vũ Kim Anh, Nguyễn Mỹ Thành Phát, Phạm Thị Yến, NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HOÁ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC KHO HÀNG PHÂN PHỐI TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 83 (2025): Số 83 (08/2025)
- Nguyễn Thị Mỹ Linh, Phạm Khánh Linh, Tăng Thị Như Quỳnh, TS. Phạm Thị Yến, NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỐI ƯU TÍCH HỢP HỖ TRỢ TRỰC QUAN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHO HÀNG THỦ CÔNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Lê Thị Nhung, ThS Phạm Thị Yến, XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT DỰA TRÊN THUẬT TOÁN CPM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- ĐOÀN NGỌC QUỲNH ANH, VŨ ĐỨC PHƯỚC, PHẠM MINH THƯ, CHU PHAN QUANG TIẾN, NGUYỄN THỊ LÊ HẰNG, NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM MUA SẮM NGÀNH HÀNG FMCG TẠI HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 75 (2023): Số 75 (08/2023)
- Phạm Thị Yến, TS Nguyễn Thị Lê Hằng, ThS Nguyễn Thị Hương Giang, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIAO HÀNG TỰ ĐỘNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG: TIẾP CẬN MÔ HÌNH TAM MỞ RỘNG SỬ DỤNG PLS-SEM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Lê Thế Minh, Phạm Bùi Khánh Linh, Tạ Việt Hà, Đặng Thu Thảo, Phạm Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Lê Hằng, GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN ĐỊNH TUYẾN XE TRONG MẠNG LƯỚI CHUỖI CUNG ỨNG BẤT ĐỊNH THEO CÁCH TIẾP CẬN ĐA MỤC TIÊU VÀ LẬP KỊCH BẢN , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- NGÔ THỊ HẢO, HOÀNG ĐOÀN KHÁNH LINH, BÙI THỊ NHƯ QUỲNH, PHẠM THỊ YẾN, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN DUYỆT LỆNH TẠI CÁC BẾN CẢNG CONTAINER: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI BẾN CẢNG NAM ĐÌNH VŨ , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Phan Anh, ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRONG ĐIỀU KIỆN THIẾU DỮ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI ĐÔ THỊ - HẢI PHÒNG , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.