ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRUYỀN TÍN HIỆU THEO MIỀN HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI DGPS VÀ HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI KHU VỰC RỘNG MSAS-NHẬT BẢN (EVALUATION OF SIGNAL TRANSMISSION QUALITY ACCORDING TO PROTECTION COEFFICIENT IN THE INFORMATION CHANNEL OF THE DIFFERENTIAL GLOBAL POSITIONING SYSTEM AND MTSAT SATELLITE AUGMENTATION SYSTEM-JAPAN)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Hệ thống MSAS là một trong những hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng SBAS, có những tên gọi khác nhau, như: Hệ thống tăng vùng hay hệ thống tăng cường tín hiệu vệ tinh định vị toàn cầu GPS, hệ thống vi sai DGPS, nhằm cải thiện độ tin cậy và độ chính xác tín hiệu vệ tinh, nâng cao vị trí tàu biển xác định. Đây là hệ thống mới, do Nhật Bản bắt đầu ý tưởng xây dựng từ năm 1995 và thực hiện qua các giai đoạn khác nhau. Giai đoạn đầu MSAS-V1, đưa vào hoạt động, khai thác thử nghiệm từ 9/2007. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích tổng quan cấu trúc tổ chức, nguyên lý hoạt động và đánh giá độ chính xác vị trí xác định tàu biển, trên cơ sở chất lượng truyền tín hiệu trong kênh thông tin của hệ thống vi sai hàng hải DGPS và hệ thống MSAS, đặc trưng bằng hệ số bảo vệ kênh thông tin (hbvtt), đã tính đến các yếu tố ngoại cảnh tác động. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ chất lượng truyền tín hiệu, được thông qua miền hệ số bảo vệ tổng quát là 0<hbvtt≤1,0 và độ chính xác vị trí tàu biển của hệ thống MSAS được cải thiện hơn so với hệ thống DGPS. Hiện tại độ chính xác của hệ thống MSAS đảm bảo MMSAS≤3,0m, thỏa mãn Nghị quyết của Tổ chức Hàng hải Thế giới IMO. Kết quả đạt được có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đảm bảo an toàn hàng hải khi tàu biển hành trình tại khu vực gần bờ, khu vực hàng hải khó khăn, khu vực tiềm ẩn nguy cơ tai nạn, rủi ro hàng hải, trong vùng bao phủ của hệ thống MSAS.
Abstract
The MTSAT Satellite Augmentation System (MSAS), also known as a Wide Area Differential Maritime System, Satellite-Based Augmentation System (SBAS), is designed to enhance the reliability and accuracy of Global Positioning System (GPS) or Differential GPS (DGPS) signals, thereby improving ship positioning precision. Initiated by Japan in 1995, the MSAS was developed through several implementation phases, with its first operational version, MSAS-V1, commencing trial operations in September 2007. This study aims to analyze the system architecture, operational principles in general, and ship positioning accuracy based on the signal transmission quality within the DGPS and MSAS information channels. The transmission quality is characterized by the information channel protection coefficient (hbvtt), which incorporates the influence of external environmental factors affecting the performance of those systems. The findings indicate that the signal transmission quality, represented by the generalized protection coefficient in the range 0<hbvtt≤ 1,0 and the MSAS’s ship positioning accuracy is better than the DGPS. The current MSAS performance achieves a positioning accuracy of MMSAS≤3,0 meters, satisfying the International Maritime Organization (IMO) standards for maritime navigation systems. These results possess both scientific and practical significance, contributing to the enhancement of maritime safety for vessels operating in coastal areas, complex navigation zones, and regions with elevated risks of maritime incidents, within the MSAS operational coverage.
Keywords: Signal transmission quality, information channel protection coefficient, ship positioning accuracy, DGPS, MSAS.
Từ khóa
Chất lượng truyền tín hiệu, hệ số bảo vệ kênh thông tin, độ chính xác vị trí tàu biển, hệ thống vi sai hàng hải DGPS, hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng MSAS
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] V. V. Karetnikov, V. D. Rakitin, and A. A. Sikarev, (2007), Автоматизация судовождения (Automation of Navigation). St. Petersburg, Russia: SPGUVK.
[3] F. K. Quang, (2010), Исследование влияния ЭМЗИК ШДПС на точность мониторинга и управления движением судов (Research on the influence of EMZIK SDPS on the accuracy of monitoring and vessel traffic management). St. Petersburg, Russia: SPGUVK.
[4] P. K. Quang, (2008), Các hệ thống vi phân hàng hải dùng trong thế kỷ 21, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 13.
[5] P. K. Quang, Y. G. Vishnevsky, (2008), Ảnh hưởng kênh thông tin bảo vệ điện từ trường của hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng đảm bảo an toàn hàng hải, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 14.
[6] P. K. Quang, (2009), Ảnh hưởng hệ số của kênh thông tin bảo vệ điện từ trường trong hệ thống vi sai hàng hải khu vực rộng đối với hiệu quả của hệ thống tự động điều khiển tàu thủy, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 18.
[7] International Maritime Organization (IMO), (2011), Nghị quyết A.1046(27) về Hệ thống vô tuyến toàn cầu, Nov. 30, 2011.
[8] P. K. Quang, (2011), Mô hình hóa vùng chết tín hiệu nối tiếp trong đường dây vô tuyến của hệ thống vi sai hàng hải nhằm nâng cao độ chính xác an toàn hàng hải, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 26.
[9] P. K. Quang, L. V. Hải, và L. T. Việt, (2011), Lựa chọn chỉ tiêu tối ưu hệ số điện từ trường bảo vệ trong đường dây vô tuyến của các hệ thống vệ tinh GLONASS và INMARSAT nhằm nâng cao độ chính xác an toàn hàng hải, Tạp chí Giao thông vận tải, Số 5-2011.
[10] V. Đ. Lập và P. K. Quang, (2011), Phân tích độ chính xác an toàn hàng hải khi sử dụng tín hiệu chung của các hệ thống vệ tinh hàng hải toàn cầu GPS, GLONASS và GALILEO, Tạp chí Giao thông vận tải, Số 9-2011.
[11] N. T. Dương, P. K. Quang và N. P. Hưng, (2012), Giáo trình Địa văn hàng hải III. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
[12] P. K. Quang (Ed.) và Đ. X. Mạnh, (2014), Giáo trình Lý thuyết độ tin cậy hàng hải. NXB Hàng hải, Hải Phòng.
[13] P. K. Quang và N. X. Phương, (2016), Xây dựng mô hình toán đánh giá hiệu quả làm việc tối ưu trong các kênh thông tin của hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GPS, Tạp chí Giao thông vận tải, Số 01+02-2016.
[14] C. Nghĩa và cộng sự., (2024), Phân tích miền xác định hệ số bảo vệ kênh thông tin của hệ thống vi sai hàng hải DGPS, Tạp chí Giao thông vận tải, Số 7-2024.
[15] N. X. Phương, P. K. Quang và cộng sự, (2025), Sách chuyên khảo: Công nghệ ứng dụng trong điều khiển tàu biển. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
[16] P. N. Đ. Khoa và N. T. Phương, (2025), Phân tích khả năng kết nối ứng dụng thông tin internet vệ tinh Starlink trong điều khiển tàu biển, Tạp chí Xây dựng, Số 7-2025.
[17] C. Nghĩa, N. X. Phương và cộng sự, (2025), Tính toán xác xuất thời gian hồi phục sự cố tín hiệu theo hệ số bảo vệ kênh thông tin của hệ thống vi sai hàng hải DGPS, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 84-2025.
[18] P. K. Quang, P. N. Đ. Khoa, và C. T. A. Vũ, (2025), Đánh giá chất lượng truyền tín hiệu trong kênh thông tin của hệ thống vệ tinh định vị hàng hải, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 84-2025.
Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả
- TS Đặng Đình Chiến, TS Vũ Đăng Thái, ThS Lê Đức Bình, NGHIÊN CỨU SỰ CỐ CHÁY TRÊN TÀU BIỂN THÔNG QUA THỐNG KÊ DỮ LIỆU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DENDROGRAM , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- Vũ Đăng Thái, Nguyễn Bá Thắng, Đặng Đình Chiến, ĐÁNH GIÁ TAI NẠN HÀNG HẢI THEO PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MẬT ĐỘ KDE KẾT HỢP KỸ THUẬT PHÂN CỤM ST-CLUSTERING (EVALUATION OF MARITIME ACCIDENTS USING KERNEL DENSITY ESTIMATION COMBINED WITH SPATIOTEMPORAL CLUSTERING) , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 85 (2026): Số 85 (01/2026)
- VŨ ĐĂNG THÁI, ĐẶNG ĐÌNH CHIẾN, PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH CON NGƯỜI TRONG TAI NẠN ĐÂM VA TÀU BIỂN DỰA TRÊN CÁC BÁO CÁO ĐIỀU TRA TAI NẠN ĐIỂN HÌNH , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Tiền Phương, Chung Nghĩa, Nguyễn Xuân Phương, Trịnh Xuân Tùng, Đặng Đình Chiến, Lê Đức Bình, TÍNH TOÁN XÁC SUẤT TRUYỀN TÍN HIỆU KỊP THỜI THEO HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI KHU VỰC RỘNG EGNOS VÀ MSAS GÓP PHẦN NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC VỊ TRÍ TÀU BIỂN , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
- NGUYỄN TIẾN ĐẠT, NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG, VŨ ĐĂNG THÁI, NGHIÊN CỨU GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO HÀNH VI NGUY HIỂM CỦA SĨ QUAN ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRONG MÔI TRƯỜNG MÔ PHỎNG ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH BẤT LỢI , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
- Đặng Đình Chiến, Lê Đức Bình, Nguyễn Văn Mạnh, XÂY DỰNG CÁCH TÍNH TOÁN CỦA MÔ HÌNH DỰ BÁO GREY GM(1,1) TRÊN MICROSOFT EXCEL , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Tập 83 (2025): Số 83 (08/2025)
- CHUNG NGHĨA, NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG, NGUYỄN TIẾN ĐẠT, ĐẶNG ĐÌNH CHIẾN, VŨ ĐĂNG THÁI, LÊ ĐỨC BÌNH, TÍNH TOÁN XÁC SUẤT THỜI GIAN HỒI PHỤC SỰ CỐ TÍN HIỆU THEO HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI DGPS , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 84 (2025): Số 84 (11/2025)
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Tiền Phương, Chung Nghĩa, Nguyễn Xuân Phương, Trịnh Xuân Tùng, Đặng Đình Chiến, Lê Đức Bình, TÍNH TOÁN XÁC SUẤT TRUYỀN TÍN HIỆU KỊP THỜI THEO HỆ SỐ BẢO VỆ KÊNH THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG VI SAI HÀNG HẢI KHU VỰC RỘNG EGNOS VÀ MSAS GÓP PHẦN NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC VỊ TRÍ TÀU BIỂN , Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải: Số 86 (2026): Số 86 (04/2026)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.